175 Thủ Tục Hành Chính Lĩnh Vực Tư Pháp Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết Của Thành Phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 5102/QĐ-UBNDHà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2430/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1404/TTr-STP ngày 27 tháng 7 năm 2016 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 175 thủ tục hành chính lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của thành phố Hà Nội, bao gồm: Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp là 101 thủ tục; thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện là 30 thủ tục; thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã là 37 thủ tục; thủ tục hành chính áp dụng chung là 07 thủ tục.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5117/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Bộ Tư pháp;
– Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
– Chủ tịch, các PCT UBND TP;
– Cục Kiểm soát TTHC;
– Đoàn ĐBQH Thành phố;
– VPHĐND Thành phố;
– VPUBTP: CVP, PVP Phạm Chí Công;
– NC, TH, TKBT;
– UBND quận, huyện, thị xã;
– Cổng thông tin điện tử Thành phố;
– Website, Công báo;
– Lưu: VT, STP(10b).
CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Chung

Phần I

DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP, UBND CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 5102/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)

A. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG

STTLĩnh vực chứng thựcĐơn vị thực hiệnTrang
1Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốcThực hiện tại cấp: Sở, huyện, xã.
2Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhậnThực hiện tại cấp: Huyện, xã.
3Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhậnThực hiện tại Cơ quan đại diện, UBND cấp huyện
4Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)Thực hiện tại cấp: Huyện, xã.
5Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịchThực hiện tại cấp: Huyện, xã.
6Thủ tục sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịchThực hiện tại cấp: Huyện, xã.
7Thủ tục cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thựcThực hiện tại cấp: Huyện, xã.

B. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP HÀ NỘI

I. LĨNH VỰC HỘ TỊCHTrang
1Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch (đối với những trường hợp đăng ký hộ tịch từ 1911 đến 31/7/1956 trên địa bàn 36 phố cổ Hà Nội)
2Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch có yếu tố nước ngoài (trước ngày 01/01/2016)
3Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (trường hợp nhận con nuôi đích danh)
4Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (trường hợp nhận con nuôi không đích danh)
5Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
6Ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
7Đăng ký nhận con nuôi đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
8Đăng ký nhu cầu nhận con nuôi
9Đăng ký hoạt động của Trung tâm Tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
10Cấp lại đăng ký hoạt động của Trung tâm Tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
11Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm Tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
12Thay đổi người đứng đầu, nội dung hoạt động của Trung tâm Tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

II. LĨNH VỰC QUỐC TỊCH

13Nhập quốc tịch Việt Nam
14Trở lại quốc tịch Việt Nam
15Xin thôi quốc tịch Việt Nam
16Cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
17Cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
18Thông báo việc có quốc tịch nước ngoài

III. LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG

1Bổ nhiệm công chứng viên
2Bổ nhiệm lại Công chứng viên
3Đăng ký hành nghề và cấp thẻ Công chứng viên
4Cấp lại thẻ Công chứng viên
5Miễn nhiệm công chứng (trường hợp được miễn nhiệm)
6Đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng
7Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
8Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
9Hợp nhất Văn phòng công chứng
10Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng hợp nhất
11Sáp nhập Văn phòng công chứng
12Thay đổi đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập
13Chuyển nhượng Văn phòng công chứng
14Thay đổi đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng
15Chuyển đổi Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập
16Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng chuyển đổi từ Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập
17Đăng ký tập sự hành nghề công chứng
18Thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng từ tổ chức hành nghề công chứng này sang tổ chức hành nghề công chứng khác trong thành phố Hà Nội
19Thay đổi nơi tập sự từ tổ chức hành nghề công chứng tại thành phố Hà Nội sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác
20Đăng ký tập sự lại hành nghề công chứng sau khi chấm dứt tập sự hành nghề công chứng
21Chấm dứt tập sự hành nghề công chứng
22Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng
23Xóa đăng ký hành nghề công chứng

IV. LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ THANH LÝ TÀI SẢN

1Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
2Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
3Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

V. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

1Cấp phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp
2Đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
3Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
4Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp
5Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp
6Đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp chuyển đổi loại hình hoạt động

VI. LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT

1Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
2Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật
3Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật; Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật
4Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật
5Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật
6Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
7Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
8Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

VII. LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

1Công nhận và cấp thẻ Cộng tác viên Trợ giúp pháp lý
2Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Trung tâm tư vấn pháp luật; Văn phòng Luật sư và Công ty Luật
3Thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia Trợ giúp pháp lý của Trung tâm tư vấn pháp luật; Văn phòng Luật sư và Công ty Luật
4Yêu cầu Trợ giúp pháp lý
5Yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý
6Cấp lại thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý

VIII. LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

1Công nhận báo cáo viên pháp luật
2Miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật

IX. LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

1Thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường
2Thủ tục giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường
3Thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường
4Thủ tục trả lại tài sản
5Thủ tục chi trả tiền bồi thường
6Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu
7Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần hai

X. TTHC CÔNG CHỨNG VIÊN THỰC HIỆN

1Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận
2Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)

XI. LĨNH VỰC QUẢN LÝ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

1Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề Luật sư
2Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
3Cung cấp thông tin về tổ chức hành nghề luật sư
4Đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư
5Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
6Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
7Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài (công ty mẹ có trụ sở ở nước ngoài); công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
8Đăng ký hoạt động cho chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Hà Nội (công ty mẹ có trụ sở tại Việt Nam)
9Đăng ký việc thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
10Sáp nhập công ty luật
11Đăng ký chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh
12Chuyển đổi Văn phòng luật sư thành Công ty luật
13Hợp nhất công ty luật
14Đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài
15Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
16Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

XII. LĨNH VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP

1Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam
2Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam)
3Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam).

XIII. LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

1Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài
2Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài
3Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài
4Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài
5Đăng ký hoạt động Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
6Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
7Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

C. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN

Số TTTên TTHCTrang
I. Lĩnh vực hộ tịch
1Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
2Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
3Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
4Thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài
5Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
6Thủ tục đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài
7Thủ tục đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài
8Thủ tục đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài
9Thủ tục thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc
10Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
11Thủ tục đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài
12Thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài
13Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
14Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
15Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch).
II. Lĩnh vực phổ biến giáo dục pháp luật
1Công nhận báo cáo viên pháp luật
2Miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật
III. Lĩnh vực bồi thường nhà nước
1Thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường
2Thủ tục giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường
3Thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường
4Thủ tục trả lại tài sản
5Thủ tục chi trả tiền bồi thường
6Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu
7Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần hai
IV. Lĩnh vực hòa giải ở cơ sở
Thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải.
V. Lĩnh vực chứng thực
1Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp
2Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật
3Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản
4Thủ tục chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản
5Thủ tục chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản

D. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ

Số TTTên TTHCTrang
I. Lĩnh vực hộ tịch
1Thủ tục đăng ký khai sinh
2Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
3Thủ tục đăng ký khai sinh lưu động
4Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con
5Thủ tục đăng ký lại khai sinh
6Thủ tục đăng ký kết hôn
7Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động
8Thủ tục đăng ký lại kết hôn
9Thủ tục đăng ký khai tử
10Thủ tục: Thủ tục đăng ký khai tử lưu động
11Thủ tục đăng ký lại khai tử
12Thủ tục thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch
13Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
14Thủ tục đăng ký giám hộ
15Thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ
16Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
17Thủ tục: Cấp bản sao trích lục hộ tịch
II. Lĩnh vực nuôi con nuôi
1Đăng ký nhận nuôi con nuôi (đối với trẻ em tại gia đình/trẻ em bị bỏ rơi hoặc mồ côi chưa đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
2Đăng ký nuôi con nuôi (đối với trẻ đang ở tại cơ sở nuôi dưỡng)
3Đăng ký nuôi con nuôi thực tế
4Đăng ký lại việc nuôi con nuôi.
III. Lĩnh vực phổ biến giáo dục pháp luật
1Thủ tục công nhận tuyên truyền viên pháp luật
2Thủ tục cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật
IV. Lĩnh vực bồi thường nhà nước
1Thủ tục giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính
2Thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường
3Thủ tục trả lại tài sản
4Thủ tục chi trả tiền bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính
5Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu
V. Lĩnh vực hòa giải ở cơ sở
1Thủ tục bầu hòa giải viên
2Thủ tục bầu tổ trưởng tổ hòa giải
3Thủ tục thôi làm hòa giải viên
4Thủ tục thanh toán thù lao cho hòa giải viên
VI. Lĩnh vực chứng thực
1Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nhà ở
2Thủ tục chứng thực di chúc
3Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
4Thủ tục chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở
5Thủ tục chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

A. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG

Thủ tục 1Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc
Trình tự thực hiện+ Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình các giấy tờ phục vụ cho yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ theo quy định.

+ Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc.

+ Trong trường hợp không tìm thấy sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức đang lưu giữ sổ gốc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

+ Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ hoặc qua bưu điện (nếu nộp qua bưu điện).

Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan, tổ chức lưu sổ gốc hoặc gửi yêu cầu qua bưu điện.
Thành phần hồ sơ+ Trường hợp nộp trực tiếp thì xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

+ Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng, phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao.

+ Trường hợp người yêu cầu là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính; cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyếtTrong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến.
Đối tượng thực hiện TTHCCá nhân, tổ chức
Cơ quan thực hiệnCơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc
Kết quả thực hiệnBản sao được cấp từ sổ gốc
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiệnPhải có sổ gốc
Căn cứ pháp lýNghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Thủ tục 2Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận
Trình tự thực hiện+ Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

+ Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

+ Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau:

* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

+ Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ trực tiếp
Thành phần hồ sơBản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính.
Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyếtTrong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
Đối tượng thực hiện TTHCCá nhân, tổ chức
Cơ quan thực hiệnỦy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
Kết quả thực hiệnBản sao được chứng thực từ bản chính
Lệ phíTại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiệnBản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực.

Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao:

+ Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

+ Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

+ Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

+ Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

+ Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Căn cứ pháp lý+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

+ Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài;

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch;

+ Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Thủ tục 3Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận
Trình tự thực hiện+ Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

+ Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

+ Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau:

* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

+ Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ trực tiếp
Thành phần hồ sơBản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính.
Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyếtThời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn nêu trên, thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
Đối tượng thực hiện TTHCCá nhân, tổ chức
Cơ quan thực hiệnCơ quan đại diện, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Kết quả thực hiện TTHCBản sao được chứng thực từ bản chính
Lệ phíTại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCBản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực.

Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao:

+ Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

+ Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

+ Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

+ Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

+ Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ.

+ Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Căn cứ pháp lý+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Thủ tục 4Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)
Trình tự thực hiện+ Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký.

+ Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả.

+ Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:

* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;

* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

+ Đối với trường hợp chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực.

Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp xã hoặc ngoài trụ sở của cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.
Thành phần hồ sơ+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

+ Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký/điểm chỉ. Trường hợp chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt nội dung của giấy tờ, văn bản đó (bản dịch không cần công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch, người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch).

+ Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

Số lượng
Thời hạn giải quyếtTrong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
Đối tượng thực hiện TTHCCá nhân
Cơ quan thực hiệnỦy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
Kết quả thực hiện TTHCGiấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ.
Lệ phíTại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCTrường hợp không được chứng thực chữ ký:

+ Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

+ Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.

+ Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.

+ Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

Căn cứ pháp lý+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Thủ tục 5Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
Trình tự thực hiện+ Người yêu cầu chứng thực xuất trình giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng để người thực hiện chứng thực kiểm tra và nộp 01 bộ hồ sơ.

+ Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

+ Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể chứng thực tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào.

+ Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.

+ Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt.

+ Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.

+ Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

+ Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch.

+ Cơ quan thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chứng thực trước đây về nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc để ghi chú vào sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
Thành phần hồ sơNgười yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:

+ Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực;

+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực;

+ Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan đến tài sản thì người yêu cầu chứng thực phải nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyếtThời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
Đối tượng thực hiện TTHCCá nhân, tổ chức
Cơ quan thực hiệnỦy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Kết quả thực hiện TTHCHợp đồng, giao dịch được chứng thực
Lệ phí20.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCViệc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
Căn cứ pháp lý+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Thủ tục 6Thủ tục sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch
Trình tự thực hiện+ Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ.

+ Việc sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, nếu không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các bên và được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Người thực hiện chứng thực gạch chân lỗi sai sót cần sửa, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào bên lề của hợp đồng, giao dịch nội dung đã sửa, họ tên, chữ ký của người sửa, ngày tháng năm sửa.

+ Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
Thành phần hồ sơ+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình bản chính để đối chiếu);

+ Văn bản thỏa thuận về việc sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

+ Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình bản chính để đối chiếu).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyếtThời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
Đối tượng thực hiện TTHCCá nhân, tổ chức
Cơ quan thực hiệnỦy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
Kết quả thực hiện TTHCHợp đồng, giao dịch được sửa lỗi kỹ thuật
Lệ phí10.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Thủ tục 7Thủ tục cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực
Trình tự thực hiện+ Người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch phải xuất trình các giấy tờ theo quy định.

+ Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch xuất trình.

+ Việc cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được thực hiện tại cơ quan lưu trữ hợp đồng, giao dịch.

+ Cơ quan thực hiện chứng thực tiến hành chụp từ bản chính hợp đồng, giao dịch đang được lưu trữ và thực hiện chứng thực như sau:

* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;

* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
Thành phần hồ sơNgười yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng
Số lượng
Thời hạn giải quyếtTrong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
Đối tượng thực hiệnCá nhân, tổ chức
Cơ quan thực hiệnỦy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã lưu trữ hợp đồng, giao dịch
Kết quả thực hiện TTHCBản sao hợp đồng, giao dịch được chứng thực
Lệ phí2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

B. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP

I. LĨNH VỰC HỘ TỊCH

Thủ tục 1Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch (đối với những trường hợp đăng ký hộ tịch từ 1911 đến 31/7/1956 trên địa bàn 36 phố cổ Hà Nội)
Trình tự thực hiệnBước 1: Công dân có thể điền/viết thông tin vào Phiếu cung cấp thông tin đề nghị cấp bản sao (tham khảo theo mẫu Phiếu tại Sở Tư pháp), chuẩn bị giấy tờ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp Hà Nội

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

– Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả.

– Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đầy đủ thì có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới phòng Hành chính tư pháp để giải quyết theo quy trình giao – nhận hồ sơ.

Bước 4: Phòng Hành chính tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và tiến hành giải quyết theo quy định pháp luật. Chuyển kết quả sau khi giải quyết tới bộ phận một cửa.

Trường hợp trong quá trình giải quyết có phát sinh về hồ sơ hoặc cần phải xác minh làm rõ, phòng Hành chính tư pháp thông tin kịp thời tới bộ phận một cửa để thông báo hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả (nếu bị chậm hơn so với quy định) cho công dân.

Bước 5: Bộ phận một cửa vào sổ và trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu cấp bản sao trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp Hà Nội

Cách 2: Trường hợp người có yêu cầu cấp bản sao mà không có điều kiện trực tiếp đến Sở Tư pháp để đăng ký, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay.

Chú ý: Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.

Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì giấy ủy quyền được thay thế bằng giấy tờ chứng minh mối quan hệ.

Cách 3: Người yêu cầu cấp bản sao có thể gửi yêu cầu hệ thống bưu chính .

Chú ý: Trường hợp này những giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định của pháp luật

Nơi tiếp nhận: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơGiấy tờ cần nộp:

1. Bản photo giấy tờ cần cấp bản sao (nếu có) dùng thay Phiếu cung cấp thông tin hoặc đơn yêu cầu

Hoặc: Phiếu cung cấp thông tin đề nghị cấp bản sao ghi nội dung, thông tin và số lượng bản sao yêu cầu.

2. Bản chính Giấy ủy quyền (được công chứng hoặc chứng thực theo quy định) – nếu ủy quyền cho người khác

Hoặc Giấy tờ chứng minh mối quan hệ nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột, vợ, chồng, con của người được ủy quyền (ví dụ như: Giấy khai sinh; Giấy chứng nhận kết hôn….)

Công dân nộp bản photo kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực

3. Bản photo CMND của người yêu cầu hoặc người được ủy quyền – Giấy tờ phải xuất trình:

1. Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu (hoặc người được ủy quyền)

2. Sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú của người có yêu cầu

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Giải quyết ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

– Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo

Đối tượng thực hiện TTHC1. Công dân Việt Nam thường trú trong nước đã đăng ký hộ tịch từ 1911 đến 31/7/1956 thuộc địa bàn 36 phố cổ Hà Nội cũ, hiện chỉ có 01 sổ đăng ký hộ tịch đang lưu giữ tại Sở Tư pháp

2. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mà trước đây đã đăng ký hộ tịch từ 1911 đến 31/7/1956 thuộc địa bàn 36 phố cổ Hà Nội cũ, hiện còn sổ hộ tịch đang lưu giữ tại Sở Tư pháp Hà Nội

3. Người nước ngoài mà trước đây đã đăng ký hộ tịch từ 1911 đến 31/7/1956 thuộc địa bàn 36 phố cổ Hà Nội cũ, hiện sổ hộ tịch còn lưu giữ tại Sở Tư pháp Hà Nội

Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: phòng Hành chính tư pháp

Kết quả thực hiện– Bản sao các giấy tờ hộ tịch (Số lượng theo yêu cầu)

– Trường hợp từ chối thực hiện thì Sở Tư pháp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối

– Trường hợp đề nghị cấp bản sao Giấy khai sinh nhưng sổ đăng ký khai sinh hiện không còn lưu trữ tại Sở Tư pháp thì hướng dẫn công dân làm thủ tục đăng ký lại khai sinh

Lệ phí– 3.000đ/01 bản sao
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiPhiếu cung cấp thông tin đề nghị cấp bản sao (tham khảo mẫu đính kèm hoặc tải về từ: www.sotuphaphanoi.gov.vn)

Chú ý: Công dân có thể tự viết các thông tin liên quan đến đề nghị cấp bản sao hoặc dùng bản photocopy giấy tờ cần cấp sao thay cho đơn yêu cầu

Yêu cầu, điều kiện thực hiệnSở Tư pháp Hà Nội có trách nhiệm cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch hiện đang lưu giữ tại Sổ đăng ký hộ tịch từ năm 1911 – đến ngày 31/7/1956 trên địa bàn 36 phố cổ Hà Nội
Căn cứ pháp lý1. Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;

2. Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

3. Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

MẪU THAM KHẢOCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI TRÍCH LỤC KHAI SINH

Kính gửi: Sở Tư pháp TP Hà Nội

Tôi tên là:

Thường trú tại:

 

Nay tôi làm đơn này xin trích lục khai sinh cho thân nhân có quan hệ với tôi là:

Họ và tên: Nam/nữ………………

Ngày, tháng, năm sinh: số hiệu:………………….

Nơi sinh:

Nơi cư trú lúc sinh:

Họ và tên cha:

Họ và tên mẹ:

Số lượng yêu cầu trích lục:

 

Mong được sự đồng ý của cơ quan.

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm………
Người đề nghị…………………………..

Điện thoại liên hệ:……………………………………

MẪU THAM KHẢOCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI TRÍCH LỤC KHAI TỬ

Kính gửi: Sở Tư pháp TP Hà Nội

Tôi tên là:

Địa chỉ:

Mối quan hệ với người được khai tử:

Đề nghị trích lục ……………….. bản Giấy chứng tử cho người có tên sau đây:

Họ và tên người chết (ghi bằng chữ in hoa):

Ngày, tháng, năm sinh của người chết:

Ngày, tháng, năm chết:

Nơi chết:

Nơi đăng ký Giấy chứng tử:

Nơi thường trú trước khi chết

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm………
Người làm đơn…………………………..

Số điện thoại liên hệ:………………………

MẪU THAM KHẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI TRÍCH LỤC GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT HÔN

Kính gửi: Sở Tư pháp TP Hà Nội

Họ và tên người khai:

Địa chỉ cư trú:

 

Nay tôi làm đơn này xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn cho thân nhân có quan hệ với tôi là:

PHẦN KHAI VỀ VỢ, CHỒNGVỢCHỒNG
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi thường trú lúc đăng ký kết hôn

Đã đăng ký kết hôn tại: vào: ………………….. ngày ….. tháng ….. năm

Số lượng yêu cầu trích lục:

Mong sự đồng ý của cơ quan

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm………
Người khai…………………………..

Điện thoại liên hệ:………………………

Thủ tục 2CẤP BẢN SAO CÁC GIẤY TỜ HỘ TỊCH TỪ SỔ HỘ TỊCH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI (Trước ngày 01/01/2016)
Trình tự thực hiệnBước 1: Công dân tự viết hoặc tham khảo phiếu cung cấp thông tin đề nghị cấp bản sao yêu cầu đề nghị về số lượng, loại việc cần cấp bản sao hoặc thay đơn yêu cầu bằng bản photo giấy tờ cần cấp bản sao và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả(Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp TP Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

– Nếu đúng thẩm quyền thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả

– Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì có trách nhiệm hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Sau khi tiếp nhận, bộ phận một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ cho Phòng Hành chính tư pháp để giải quyết theo quy định

Bước 4: Phòng Hành chính tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giải quyết theo quy định. Chuyển trả kết quả sau khi thực hiện tới Bộ phận một cửa.

Trường hợp cần xác minh làm rõ hoặc cần bổ sung hồ sơ, Phòng Hành chính tư pháp thông tin kịp thời cho bộ phận một cửa để thông báo hoặc hẹn lại thời gian giải quyết (nếu cần thiết) cho công dân.

Bước 5: Bộ phận một cửa vào sổ và trả kết quả cho công dân theo phiếu

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Cách 2: Trường hợp người có yêu cầu mà không có điều kiện trực tiếp đến Sở Tư pháp để đăng ký, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay.

Chú ý: Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.

Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì giấy ủy quyền được thay thế bằng giấy tờ chứng minh mối quan hệ.

Cách 3: Người yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Trường hợp này những giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định của pháp luật

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơGiấy tờ cần nộp:

1. Bản photo giấy tờ cần cấp bản sao (nếu có và có thể dùng thay đơn yêu cầu)

Hoặc Phiếu cung cấp thông tin đề nghị cấp bản sao trong đó ghi nội dung, thông tin và số lượng bản sao yêu cầu.

2. Bản chính Văn bản ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác làm thay)

Hoặc giấy tờ chứng minh mối quan hệ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột (nếu ủy quyền cho ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)

3. Bản photo CMND/ hộ chiếu của người yêu cầu

Giấy tờ cần xuất trình

1. Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu (hoặc người được ủy quyền)

2. Sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú của người có yêu cầu

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Giải quyết ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

– Trường hợp nộp hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo

Đối tượng thực hiện TTHC1. Những trường hợp đã đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp Hà Nội

2. Công dân Việt Nam ở nước ngoài về nước thường trú, đã ghi chú vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tại Sở Tư pháp Hà Nội.

3. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài trước đây đã đăng ký hộ tịch tại Hà Nội.

Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: phòng Hành chính tư pháp – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Kết quả thực hiện– Bản sao các giấy tờ hộ tịch

(Số lượng bản sao được cấp theo yêu cầu của công dân)

– Trường hợp từ chối thực hiện, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối

Lệ phí– 3.000đ/01 bản sao

– Miễn lệ phí cho các trường hợp người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Phiếu cung cấp thông tin đề nghị cấp bản sao (tham khảo mẫu đính kèm hoặc tải về từ: www.sotuphaphanoi.gov.vn)

Chú ý: Công dân có thể tự viết yêu cầu hoặc dùng bản photo giấy tờ cần cấp sao thay cho đơn yêu cầu

Yêu cầu, điều kiện– Không
Căn cứ pháp lý1. Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;

2. Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

3. Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN TRÍCH LỤC GIẤY KHAI SINH

Kính gửi: Sở Tư pháp TP Hà Nội

Tôi tên là:

Địa chỉ cư trú:

 

Đề nghị Sở Tư pháp TP Hà Nội trích lục ………… bản sao Giấy khai sinh cho người có tên sau đây:

Họ và tên:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Họ và tên cha:

Họ và tên mẹ:

Nơi đăng ký khai sinh:

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm…….
Người đề nghị…………………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN TRÍCH LỤC GIẤY CHỨNG TỬ

Kính gửi: Sở Tư pháp TP Hà Nội

Tôi tên là:

Địa chỉ cư trú:

 

Đề nghị Sở Tư pháp TP Hà Nội trích lục ………… bản sao Giấy chứng tử cho người có tên sau đây:

Họ và tên:

Ngày, tháng, năm sinh:

Ngày, tháng, năm tử:

Nơi chết:

Nơi đăng ký khai tử:

 

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm…….
Người đề nghị…………………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN TRÍCH LỤC GIẤY ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Kính gửi: Sở Tư pháp TP Hà Nội

Tôi tên là:

Địa chỉ cư trú:

 

Đề nghị Sở Tư pháp TP Hà Nội trích lục ………….. bản sao Giấy chứng nhận kết hôn cho người có tên sau đây:

Họ và tên vợ:

Ngày, tháng, năm sinh:

Họ và tên chồng:

Ngày, tháng, năm sinh:

Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn

Nơi đăng ký kết hôn:

 

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm…….
Người đề nghị…………………………..
Thủ tục 3Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (trường hợp nhận con nuôi đích danh)
Trình tự thực hiệnBước 1. Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi cho Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp.

Bước 2. Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ.

Bước 3. Cục Con nuôi chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi về Sở Tư pháp để xác nhận trẻ đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

Bước 4. Sở Tư pháp trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

Bước 5. UBND cấp tỉnh ra quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.

Bước 6. Sau khi có quyết định của UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người xin nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi.

Bước 7. Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp.

Bước 8. Bộ Tư pháp chứng nhận việc nuôi con nuôi đã được giải quyết theo đúng quy định của Luật nuôi con nuôi và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (nếu có yêu cầu).

Cách thức thực hiệnCách 1: Người nhận con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp

Cách 2: Nếu có lý do chính đáng không thể trực tiếp nộp thì có thể ủy quyền cho người thân thích nộp thay. Việc ủy quyền bằng văn bản và phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật. Đối với trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có trách nhiệm chứng minh mối quan hệ.

Cách 3: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện theo hình thức bảo đảm, có dấu niêm phong hợp lệ.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người xin nhận con nuôi: Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp Việt Nam

Địa chỉ: Số 58 – 60 đường Trần Phú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi: Sở Tư pháp TP Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội.

Thành phần hồ sơI. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:

1. Giấy tờ phải nộp

1.1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu).

1.2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

1.3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.

1.4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình.

1.5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.

1.6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.

1.7. Phiếu lý lịch tư pháp.

1.8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm 1.2 đến 1.8 do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

Chú ý: Các giấy tờ nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hóa tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại

1. Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp xin đích danh

Người xin con nuôi đích danh ngoài các giấy tờ phải nộp trên tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây để chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh:

2.1. Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.

2.2. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

2.3. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.

2.4. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.

2.5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

II. Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:

1. Giấy khai sinh;

2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;

Hoặc Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi;

Hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích;

Hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

6. Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).

Chú ý: Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Số lượng1. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi: 02 bộ (nộp tại Cục con nuôi – Bộ Tư pháp Việt Nam)

2. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi: 03 bộ (nộp tại Sở Tư pháp Hà Nội – nếu trẻ em được giới thiệu làm con nuôi đang thường trú tại Hà Nội)

Thời hạn giải quyết1. Thời hạn Sở Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ được nhận làm con nuôi người nước ngoài:

+ 20 ngày làm việc (đối với trẻ em ở gia đình) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

+ Trường hợp trẻ bị bỏ rơi: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp chuyển hồ sơ đề nghị Công an Thành phố xác minh (thời hạn xác minh là 30 ngày kể từ ngày cơ quan Công an nhận được đề nghị của Sở Tư pháp).

2. Thời hạn xác nhận trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi người nước ngoài:

+ 07 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn thay đổi ý kiến của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ về việc cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài; (đối với trẻ gia đình)

+ 07 ngày làm việc sau khi nhận được kết quả xác minh của cơ quan Công an và hết thời hạn thay đổi ý kiến của người giám hộ (đối với trẻ bị bỏ rơi)

3. Thời hạn Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ người xin nhận con nuôi: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Thời hạn Cục Con nuôi kiểm tra báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em và thông báo cho người nhận con nuôi: 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ

5. Thời hạn Cục Con nuôi thông báo cho Sở Tư pháp ý kiến đồng ý của người xin nhận con nuôi, xác nhận trẻ được nhập cảnh và thường trú tại nước người xin nhận con nuôi: 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước nơi người xin nhận thường trú đồng ý.

6. Thời hạn UBND thành phố ra quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tư pháp về thông báo của Cục con nuôi – Bộ Tư pháp.

Đối tượng thực hiện TTHC1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

3. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.

4. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam

Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội (người được giới thiệu làm con nuôi thường trú tại Hà Nội);

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục TTHC: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an TP Hà Nội; UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài

– Trường hợp từ chối thực hiện, Bộ Tư pháp /UBND TP hoặc Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phí1. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài: 9.000.000đ /01 trường hợp (Chín triệu đồng)

2. Những trường hợp được giảm, miễn lệ phí:

+ Đối tượng được giảm 50 % lệ phí đăng ký việc nuôi con nuôi:

* Cô, cậu, dì, chú, bác nhận cháu ruột làm con nuôi;

* Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi;

* Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh, chị em ruột làm con nuôi, thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài.

2. Chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài

+ Đối tượng nộp: Người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam được giới thiệu

+ Mức chi phí: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)/01 trường hợp

+ Đối tượng được miễn nộp chi phí:

* Cô, cậu, dì, chú, bác nhận cháu ruột làm con nuôi;

* Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi;

– Người nhận trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (dùng cho trường hợp xin đích danh) – TP/CN-2014/CNNNg.04

– Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em -TP/CN-2014/CNNNg. 05.

Mẫu đính kèm hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Việc thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài phải đảm bảo nguyên tắc; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

2. Chỉ cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước.

3. Điều kiện đối với người xin nhận con nuôi:

– Phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú.

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.

– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.

– Có tư cách đạo đức tốt

Chú ý: Đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở.

4. Những người không được nhận con nuôi

– Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

– Đang chấp hành quyết định xử phạt hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

– Đang chấp hành hình phạt tù.

– Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

5. Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi

– Trẻ em dưới 16 tuổi

– Người từ đủ 16 đến dưới 18 nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi

+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi

6. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc cả hai người là vợ chồng

7. Cha, mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày

8. Người xin nhận con nuôi phải có mặt trực tiếp tại Việt Nam trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp về quyết định cho nhận con nuôi.

– Trường hợp vì lý do khách quan mà một bên vợ hoặc chồng không thể có mặt tại lễ giao nhận thì phải ủy quyền cho bên kia

– Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn giao nhận có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày. Quá thời gian này, việc nuôi con nuôi sẽ bị hủy

9. Lễ giao nhận con nuôi được tổ chức tại trụ sở Sở Tư pháp, có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi và cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng

10. Phiếu lý lịch tư pháp, văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe, bản điều tra tâm lý, gia đình, xác nhận thu nhập và tài sản của người xin nhận con nuôi có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

11. Trường hợp người xin nhận con nuôi từ chối nhận trẻ em được giới thiệu làm con nuôi mà không có lý do chính đáng thì hồ sơ xin nhận con nuôi của người đó chấm dứt

Căn cứ pháp lý1. Bộ luật Dân sự 2005

2. Luật nuôi con nuôi 2010

3. Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi.

4. Thông tư 24/2014/TT – BTP ngày 29/12/2014 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

5. Thông tư 15/2014/TT-BTP ngày 20/5/2014 hướng dẫn tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em khuyết tật, trẻ mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên, hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế

Mẫu TP/CN-2011/CNNNg. 04.a
Formula TP/CN-2011/CNNNg.04.a

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence-Freedom -Happiness
—————

Ảnh 4 x 6 cm
(Chụp chưa quá 6 tháng)Photograph 4×6
(Taken not over 6 months)
ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI

(Dùng cho trường hợp xin đích danh)

APPLICATION FOR VIETNAMESE CHILD ADOPTION

(Used on nominal request)

Kính gửi: Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

To: Ministry of Justice of Socialist Republic of Vietnam

Chúng tôi/tôi là/ We are/l am:

Ông/Mr.Bà/Mrs.
Họ và tên

Full name

Ngày, tháng, năm sinh

Date of birth

Nơi sinh/Place of birth
Quốc tịch/Nationality
Nghề nghiệp/Occupation
Nơi thường trú

Permanent residence

Số Hộ chiếu/Giấy CMND

Passport/National ID N0

Nơi cấp/Place of issue
Ngày, tháng, năm cấp

Date of issue

Địa chỉ liên hệ

Address for correspondence

Điện thoại/fax/ email

Tel/fax/email

Quan hệ với trẻ em được nhận làm con nuôi/Relationship with adoptee

Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi/Having wished to adopt a child with the following identification:

Họ và tên/Full name: Giới tính/Sex: …………..

Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth:

Nơi sinh/Place of birth:

Dân tộc/Ethnic group: Quốc tịch/Nationality: …………………………

Tình trạng sức khỏe/Health status:

Hiện đang sống tại/ The child is living at:

– Cơ sở nuôi dưỡng/Institution1:

 

………..

– Gia đình/Family:

Ông/Mr.Bà/Mrs.
Họ và tên/Full name
Ngày, tháng, năm sinh

Date of birth

Nơi sinh/Place of birth
Dân tộc/Ethnic group
Số Hộ chiếu/Giấy CMND

Passport/National ID N0

Nơi cấp/Place of issue
Ngày, tháng, năm cấp

Date of issue

Địa chỉ liên hệ

Address for correspondence

Điện thoại/fax/ email

Tel/fax/email

Quan hệ với trẻ em được nhận làm con nuôi/Relationship with adoptee

Lý do nhận con nuôi/Reasons for adoption:

 

 

 

Nếu được nhận trẻ em nói trên làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Đồng thời, chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình hình phát triển của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho Bộ Tư pháp Việt Nam và Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước nơi con nuôi thường trú.

If we/I adopt a child, we/I commit to take care of, to nourish and to educate the child as our/my natural child and realise all obligations of parents with the child according to applicable Laws. In addition, we/I commit every 6 months and within the period of three years since the day of handover our/my adopted child, to provide reports on the development of our/my adopted child (with the photographs) and send them to Ministry of Justice of Socialist Republic of Vietnam and Vietnamese Missions at the country where our/my adopted child residing.

Đề nghị Bộ Tư pháp Việt Nam xem xét, giải quyết.

We/I would like to petition the Ministry of Justice to examine and approve our/my adoption.

………., ngày …… tháng ……. năm………..
Done at….………………, on…………..………..
ÔNG /Mr.
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Signature and full name)
BÀ/Mrs.
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Signature and full name)

1 Ghi rõ tên và địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng/Full name and address of Institution.

Thủ tục 4Đăng ký nuôi con con nuôi có yếu tố nước ngoài (trường hợp nhận con nuôi không đích danh)
Trình tự thực hiệnBước 1: Người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, nếu không có tổ chức con nuôi nước ngoài thì nộp thông qua Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự tại Việt Nam.

Bước 2. Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ, nếu cần thiết thì lấy ý kiến chuyên gia.

Bước 3. Cục Con nuôi chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi về Sở Tư pháp.

Bước 4. Sở Tư pháp giới thiệu trẻ em và báo cáo UBND cấp tỉnh cho ý kiến.

Bước 5. Sở Tư pháp chuyển cho Cục Con nuôi 01 bộ hồ sơ của trẻ em kèm theo văn bản đồng ý của UBND thành phố.

Bước 6. Cục Con nuôi kiểm tra kết quả giới thiệu trẻ em. Nếu cần thiết thì Cục Con nuôi tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực tâm lý, y tế, gia đình, xã hội.

Bước 7. Cục Con nuôi lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được cho làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.

Bước 8. Người nhận con nuôi gửi giấy đồng ý và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi.

Bước 9. Cục Con nuôi thông báo cho Sở Tư pháp ý kiến đồng ý của người xin nhận con nuôi.

Bước 10. Sở Tư pháp trình UBND cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.

Bước 11. Sau khi có quyết định của UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người xin nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi.

Bước 12. Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp.

Bước 13. Bộ Tư pháp chứng nhận việc nuôi con nuôi đã được giải quyết theo đúng quy định của Luật nuôi con nuôi và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (nếu có yêu cầu).

Cách thức thực hiện– Trường hợp nhận con nuôi không đích danh, thì người nhận con nuôi thường trú tại nước là thành viên của điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi với Việt Nam nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi của nước đó được cấp phép hoạt động tại Việt Nam; nếu nước đó không có tổ chức con nuôi được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của nước đó tại Việt Nam.

– Đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi, hồ sơ của người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi được nộp tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội nếu như trẻ em được giới thiệu làm con nuôi thường trú tại Hà Nội.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người xin nhận con nuôi: Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp Việt Nam.

Địa chỉ: Số 58 – 60 đường Trần Phú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi: Sở Tư pháp TP Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội)

Thành phần hồ sơI. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:

1. Giấy tờ phải nộp

1.1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu).

1.2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

1.3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.

1.4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình.

1.5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.

1.6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.

1.7. Phiếu lý lịch tư pháp.

1.8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm 1.2 đến 1.8 do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

Chú ý: Các giấy tờ nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hóa tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

II. Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:

1. Giấy khai sinh;

2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;

Hoặc Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi;

Hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích;

Hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

6. Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).

7. Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành:

+ Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em;

+ Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định, nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.

Chú ý: Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Số lượng– Hồ sơ của người xin nhận con nuôi: 02 bộ (nộp tại Cục con nuôi – Bộ Tư pháp Việt Nam)

– Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi: 03 bộ (nộp tại Sở Tư pháp Hà Nội – nếu trẻ em được giới thiệu làm con nuôi đang thường trú tại Hà Nội).

Thời hạn giải quyết1. Thời hạn Sở Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ và xác nhận trẻ đủ điều kiện làm con nuôi:

+ 20 ngày (đối với trẻ em ở gia đình) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

+ Trường hợp trẻ bị bỏ rơi, cần đề nghị Công an Thành phố xác minh thì thời hạn xác minh là 30 ngày kể từ ngày cơ quan Công an nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

2. Thời hạn Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ người xin nhận con nuôi: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3. Thời hạn Sở Tư pháp giới thiệu trẻ em và báo cáo UBND TP: 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của người xin nhận con nuôi

4. Thời hạn UBND TP cho ý kiến về việc giới thiệu trẻ của Sở Tư pháp: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.

5. Thời hạn Cục Con nuôi kiểm tra báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em và thông báo cho người nhận con nuôi: 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ.

6. Thời hạn Cục Con nuôi thông báo cho Sở Tư pháp ý kiến đồng ý của người xin nhận con nuôi, xác nhận trẻ được nhập cảnh và thường trú tại nước người xin nhận con nuôi: 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước nơi người xin nhận thường trú đồng ý.

7. Thời hạn UBND thành phố ra quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài: 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tư pháp về thông báo của Cục con nuôi – Bộ Tư pháp.

Đối tượng thực hiện TTHC1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

2. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.

Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND TP Hà Nội (người được giới thiệu làm con nuôi thường trú tại Hà Nội);

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục TTHC: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an TP Hà Nội.

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài.

– Trường hợp từ chối thực hiện, Bộ Tư pháp/UBND TP hoặc Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phí1. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài: 9.000.000đ /01 trường hợp (Chín triệu đồng).

2. Những trường hợp được giảm, miễn lệ phí:

+ Đối tượng được giảm 50 % lệ phí đăng ký việc nuôi con nuôi:

* Cô, cậu, dì, chú, bác nhận cháu ruột làm con nuôi;

* Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi;

* Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh, chị em ruột làm con nuôi, thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài.

3. Chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài

+ Đối tượng nộp: Người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam được giới thiệu

+ Mức chi phí: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)/01 trường hợp

+ Đối tượng được miễn nộp chi phí:

* Cô, cậu, dì, chú, bác nhận cháu ruột làm con nuôi;

* Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi;

– Người nhận trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (dùng cho trường hợp xin không đích danh) – TP/CN-2014/CNNNg.04.a

– Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em – TP/CN-2014/CNNNg.05

(Mẫu đính kèm hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Việc thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài phải đảm bảo nguyên tắc; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

2. Chỉ cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước.

3. Điều kiện đối với người xin nhận con nuôi:

– Phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên

– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi

– Có tư cách đạo đức tốt

Chú ý: Đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở.

4. Những người không được nhận con nuôi

– Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

– Đang chấp hành quyết định xử phạt hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh

– Đang chấp hành hình phạt tù

– Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

5. Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi

– Trẻ em dưới 16 tuổi

– Người từ đủ 16 đến dưới 18 nếu thuộc một trong các trường hợp:

+ Được cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi

+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi

6. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc cả hai người là vợ chồng

7. Cha, mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày

8. Người xin nhận con nuôi phải có mặt trực tiếp tại Việt Nam trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp về quyết định cho nhận con nuôi.

– Trường hợp vì lý do khách quan mà một bên vợ hoặc chồng không thể có mặt tại lễ giao nhận thì phải ủy quyền cho bên kia

– Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn giao nhận có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày. Quá thời gian này, việc nuôi con nuôi sẽ bị hủy

9. Lễ giao nhận con nuôi được tổ chức tại trụ sở Sở Tư pháp, có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi và cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng

10. Người nhận con nuôi không được có bất kỳ sự tiếp xúc nào đối với cha,mẹ, người giám hộ hoặc cơ sở nuôi dưỡng của trẻ trước khi nhận được thông báo giới thiệu trẻ

11. Trường hợp người xin nhận con nuôi từ chối nhận trẻ em được giới thiệu làm con nuôi mà không có lý do chính đáng thì hồ sơ xin nhận con nuôi của người đó chấm dứt.

Căn cứ pháp lý1. Bộ luật Dân sự 2005

2. Luật nuôi con nuôi 2010

3. Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi.

4. Thông tư 24/2014/TT – BTP ngày 29/12/2014 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

5. Thông tư 15/2014/TT-BTP ngày 20/5/2014 hướng dẫn tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em khuyết tật, trẻ mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên, hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế

Mẫu TP/CN-2011/CNNNg. 04.b
Formula TP/CN-2011/CNNNg.04.b

Kính gửi: Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

To: Ministry of Justice of Socialist Republic of Vietnam

Chúng tôi/tôi là/ We are/l am:

Ông/Mr.Bà/Mrs.
Họ và tên

Full name

Ngày, tháng, năm sinh

Date of birth

Nơi sinh/Place of birth
Quốc tịch/Nationality
Nghề nghiệp/ Occupation
Nơi thường trú

Permanent residence

Số Hộ chiếu/Giấy CMND

Passport/National ID N0

Nơi cấp/Place of issue
Ngày, tháng, năm cấp

Date of issue

Địa chỉ liên hệ

Address for correspondence

Điện thoại/fax/ email

Tel/fax/email

Có nguyện vọng nhận trẻ em có đặc điểm như sau làm con nuôi/Having wished to adopt a child with the following characteristics:

Độ tuổi/Age:

Giới tính/Sex:

Tình trạng sức khỏe/Health status:

 

Những đặc điểm khác, nếu có/Other characteristics, if any:

 

 

Lý do xin nhận con nuôi/Reasons for adoption:

 

 

 

 

Chúng tôi/tôi ủy quyền cho Tổ chức con nuôi2 ……………………………. thay mặt chúng tôi/tôi thực hiện các thủ tục giải quyết Việc nuôi con nuôi ở Việt Nam.

We/I have appointed …………………………….. to act on our behalf in fulfilling all necessary adoption procedures in Vietnam.

Nếu được nhận trẻ em nói trên làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Đồng thời, chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình hình phát triển của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho Bộ Tư pháp Việt Nam và Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước nơi con nuôi thường trú.

If we/I adopt a child, we/I commit to take care of, to nourish and to educate the child as our/my natural child and realise all obligations of parents with the child according to applicable Laws. In addition, we/I commit every 6 months and within the period of three years since the day of handover our/my adopted child, to provide reports on the development of our/my adopted child(with the photographs) and send them to Ministry of Justice of Socialist Republic of Vietnam and Vietnamese Missions at the country where our/my adopted childresiding.

Đề nghị Bộ Tư pháp Việt Nam xem xét, giải quyết.

We/I would like to petition the Ministry of Justice to examine and approve our/my ado

…………., ngày……tháng……năm………..
Done at ……………., on …………………………….
ÔNG /Mr.
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Signature and full name)
BÀ/Mrs.
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Signature and full name)

2 Ghi tên Tổ chức con nuôi nhận hỗ trợ cho người xin nhận con nuôi/Full name of appointed Adoption Agency.

Thủ tục 5Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Công dân điền tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả cho công dân

– Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc cần bổ sung thì phải hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Bước 3: Bộ phận một cửa vào sổ tiếp nhận, chuyển hồ sơ tới phòng Hành chính tư pháp chuyên môn để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng Hành chính tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; Tiến hành giải quyết và chuyển kết quả đúng thời hạn quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết, có yêu cầu cần bổ sung hồ sơ hoặc tiến hành xác minh, phòng Hành chính tư pháp phải kịp thời thông tin tới bộ phận một cửa để thông báo hoặc hẹn lại thời gian giải quyết cho công dân biết.

Bước 5: Bộ phận một cửa tiếp nhận kết quả, vào sổ và trả kết quả cho công dân theo quy định.

Cách thức thực hiệnNgười có yêu cầu phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp Hà Nội.

Không được ủy quyền cho người khác nộp thay

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơGiấy tờ phải nộp:

1. Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (theo mẫu)

2. Bản chính hoặc bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi trước đây (nếu còn).

3. Trường hợp Sở Tư pháp thành phố Hà Nội không phải là nơi đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng.

4. Bản photo Hộ khẩu/Giấy xác nhận tạm trú; CMND / Hộ chiếu của người yêu cầu

Giấy tờ phải xuất trình

1. Hộ khẩu/Giấy xác nhận tạm trú;

2. CMND / Hộ chiếu của người yêu cầu

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện theo quy định

(Không có quy định về thời gian Sở Tư pháp trình UBND cấp tỉnh ký Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài)

Đối tượng thực hiện TTHC1. Cha mẹ nuôi hoặc con nuôi nước ngoài thường trú tại Hà Nội

2. Cha mẹ nuôi hoặc con nuôi nước ngoài trước đây đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài tại Sở Tư pháp Hà Nội

Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Hành chính tư pháp – Sở Tư pháp Hà Nội

Kết quả thực hiện TTHC– Bản chính Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (đăng lý lại)

– Trường hợp từ chối thực hiện, UBND thành phố thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho Sở Tư pháp và công dân.

Lệ phí– Miễn lệ phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi – TP/CN-2011/CN.04

Mẫu đính kèm hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Việc đăng ký lại nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được thực hiện khi việc nuôi con nuôi trước đó đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam nhưng cả Sổ đăng ký và bản chính Quyết định đều bị mất hoặc hư hỏng không còn sử dụng được.

2. Khi thực hiện đăng ký lại, cả cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm đăng ký lại

Căn cứ pháp lý1. Luật nuôi con nuôi 2010

2. Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi.

3. Thông tư 24/2014/TT – BTP ngày 29/12/2014 Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI

Kính gửi:3 Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Chúng tôi /tôi là:

Ông
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi thường trú
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
Nơi cấp
Ngày, tháng, năm cấp
Địa chỉ liên hệ
Điện thoại/fax/email

Đã nhận người có tên dưới đây làm con nuôi:

Họ và tên: Giới tính:……………..

Ngày, tháng, năm sinh

Nơi sinh:

Dân tộc: Quốc tịch:…………………………………….

Nơi thường trú:

 

 

Phần khai về bên giao con nuôi trước đây4:

Ông
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi thường trú/tạm trú
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
Nơi cấp
Ngày, tháng, năm cấp
Địa chỉ liên hệ
Điện thoại/fax/email

Quan hệ với trẻ được nhận làm con nuôi5:

Tên cơ sở nuôi dưỡng:

Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng:

 

Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại:

ngày ……….. tháng ……… năm …………..

Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị …………………………………………… đăng ký.

…………, ngày …… tháng …… năm…………
Người khai
Xác nhận của Người làm chứng thứ nhất6

Tôi tên là sinh năm……….

Số CMND cư trú tại…………..

 

Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về việc làm chứng của mình.

…….., ngày…. tháng…..năm……
(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Người làm chứng thứ hai

Tôi tên là sinh năm……….

Số CMND cư trú tại…………..

 

Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về việc làm chứng của mình.

…….., ngày…. tháng…..năm……
(Ký, ghi rõ họ tên)


3 Trường hợp nuôi con nuôi trong nước, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, thì gửi Sở Tư pháp, nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi.

4 Nếu có được các thông tin này.

5 Ghi rõ là cha, mẹ đẻ; người giám hộ hay cơ sở nuôi dưỡng. Nếu là cơ sở nuôi dưỡng thì ghi rõ tên cơ sở nuôi dưỡng, chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng.

6 Không cần có xác nhận của người làm chứng nếu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã/STP nơi đã đăng ký việc NCN trước đây.

Thủ tục 6Ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Công dân điền phiếu cung cấp thông tin ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ( Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả cho công dân

– Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc cần bổ sung thì phải hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ,hoàn thiện hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Bước 3: Bộ phận một cửa vào sổ tiếp nhận, chuyển hồ sơ tới phòng Hành chính tư pháp để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng Hành chính tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; Tiến hành giải quyết và chuyển kết quả đúng thời hạn quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết, có yêu cầu cần bổ sung hồ sơ hoặc tiến hành xác minh, phòng Hành chính tư pháp phải kịp thời thông tin tới bộ phận một cửa để thông báo hoặc hẹn lại thời gian giải quyết cho công dân biết.

Bước 5: Bộ phận một cửa tiếp nhận kết quả, vào sổ và trả kết quả cho công dân theo quy định.

Cách thức thực hiệnNgười có yêu cầu phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp.

Không được ủy quyền cho người khác nộp thay

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơGiấy tờ phải nộp:

1. Phiếu cung cấp thông tin ghi vào sổ việc nuôi con nuôi đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

2. Bản sao chứng thực giấy tờ chứng nhận việc nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt).

3. Bản photocopy các loại giấy tờ sau: hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người yêu cầu ghi chú việc nuôi con nuôi.

Giấy tờ phải xuất trình:

1. Hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người yêu cầu ghi chú việc nuôi con nuôi.

2. Bản chính Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Giải quyết sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

– Trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện TTHC1. Công dân Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam hoặc trẻ em nước ngoài làm con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và được công nhận tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: phòng Hành chính tư pháp – Sở Tư pháp TP Hà Nội.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy xác nhận đã ghi chú việc nuôi con nuôi

– Trường hợp từ chối thực hiện, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phí50.000đ/01 việc (Năm mươi nghìn đồng)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Phiếu cung cấp thông tin ghi vào sổ việc nuôi con nuôi đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Mẫu đính kèm hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Việc ghi chú nuôi con nuôi được thực hiện khi việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được công nhận tại Việt Nam và không vi phạm các quy định sau:

– Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục, bắt cóc, mua bán trẻ em

– Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi

– Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi

– Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số

– Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chính sách, chế độ ưu đãi của nhà nước

2. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc

Căn cứ pháp lý1. Luật nuôi con nuôi 2010

2. Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi.

3. Thông tư 24/2014/TT – BTP ngày 29/12/2014 Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi

4. Quyết định số 12/2009/QĐ – UBND ngày 09/01/2009 của UBND TP Hà Nội về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn Hà Nội.

MẪU THAM KHẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN GHI VÀO SỔ VIỆC NUÔI CON NUÔI ĐÃ ĐĂNG KÝ TRƯỚC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Tôi tên là: Giới tính: ……………..

Ngày, tháng năm sinh:

Dân tộc: Quốc tịch: ……………………………..

Nơi thường trú, tạm trú:

 

Giấy CMND/ Giấy tờ hợp lệ thay thế:

Số: Cấp tại: ……………………….., ngày…….tháng……..năm………….

Đề nghị Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi của …………… vào sổ đăng ký hộ tịch.

Căn cứ xin ghi chú:

 

Số: , ngày………tháng……..năm………

Tên cơ quan cấp hoặc ra quyết định:

 

Nước:

Hà Nội, ngày …… tháng …… năm………
Người đề nghị
Thủ tục 7Đăng ký nhận nuôi con nuôi đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
Trình tự thực hiệnBước 1. Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú;

Bước 2. Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan;

Bước 3. Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;

Bước 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi;

Bước 5. Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch

Cách thức thực hiệnNgười có yêu cầu phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp.

Không được ủy quyền cho người khác nộp thay

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơHồ sơ của người nhận con nuôi:

1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu)

2. Bản sao Hộ chiếu, CMND hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (kèm bản chính để đối chiếu)

3. Phiếu lý lịch tư pháp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng)

4. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao kèm bản chính để đối chiếu nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân).

5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng)

6. Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế (UBND cấp xã nơi người nhận thường trú cấp – (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng)

Chú ý:

+ Đối với người xin nhận con nuôi là cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, dì, chú, bác, cậu nhận cháu thì không cần Giấy khám sức khỏe và các văn bản xác nhận tình trạng kinh tế, chỗ ở, hoàn cảnh gia đình)

+ Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hóa tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tức có đi có lại.

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

1. Giấy khai sinh;

2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;

Hoặc Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi;

Hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích;

Hoặc quyết định của Tòa án tuyên cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết1. Thời hạn kiểm tra và lấy ý kiến của Sở Tư pháp: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2. Thời hạn UBND Thành phố xem xét, quyết định cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình

Đối tượng thực hiện1 .Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam xin nhận trẻ em Việt Nam hiện đang thường trú tại Hà Nội làm con nuôi.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp tiếp nhận và thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (phòng Hộ tịch có yếu tố nước ngoài)

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an thành phố/ UBND cấp xã trên địa bàn

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi Việt Nam

– Trường hợp từ chối, UBND TP có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Lệ phí– 400.000đ /01 trường hợp (Bốn trăm nghìn đồng)

– Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa;

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2014/CN.02);

– Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi (mẫu sử dụng cho người nhận con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) – TP/CN-201/CN.06

(mẫu đính kèm hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Việc thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài phải đảm bảo nguyên tắc; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

2. Chỉ cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước.

3. Điều kiện đối với người xin nhận con nuôi:

– Phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên

– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi

– Có tư cách đạo đức tốt

Chú ý: Đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở.

4. Những người không được nhận con nuôi

– Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

– Đang chấp hành quyết định xử phạt hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh

– Đang chấp hành hình phạt tù

– Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

5. Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi

– Trẻ em dưới 16 tuổi

– Người từ đủ 16 đến dưới 18 nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi

+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi

6. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc cả hai người là vợ chồng

7. Cha, mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày

8. Lễ giao nhận con nuôi được tổ chức tại trụ sở Sở Tư pháp , có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi và cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng

9. Trường hợp người xin nhận con nuôi không đến nhận con nuôi không có lý do chính đáng thì UBND cấp tỉnh hủy quyết định cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi.

Căn cứ pháp lý1. Luật nuôi con nuôi 2010

2. Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi.

3. Thông tư 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi

Ảnh 4 x 6cm
(chụp chưa quá 6 tháng)
Mẫu TP/CN-2011/CN.02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI

Kính gửi:6 Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Chúng tôi/tôi là:

Ông
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nghề nghiệp
Nơi thường trú
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
Nơi cấp
Ngày, tháng, năm cấp
Địa chỉ liên hệ
Điện thoại/fax/email

Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi:

Họ và tên: Giới tính:…………….

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Dân tộc: Quốc tịch: ……………………………………

Nơi thường trú:

 

Tình trạng sức khỏe:

 

Họ và tên cha:

Ngày, tháng, năm sinh:

Dân tộc: Quốc tịch: ……………………………………

Nơi thường trú:

 

Họ và tên mẹ:

Ngày, tháng, năm sinh:

Dân tộc: Quốc tịch: ……………………………………

Nơi thường trú:

 

Họ và tên, nơi thường trú của cá nhân/tổ chức đang nuôi dưỡng/giám hộ trẻ em7:

 

Quan hệ giữa người xin nhận con nuôi và trẻ em được nhận làm con nuôi:

 

 

Lý do xin nhận con nuôi:

 

 

Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho ………………………………………8 nơi chúng tôi/tôi thường trú.

Đề nghị9 ……………………………………………………. xem xét, giải quyết.

………., ngày …….. tháng …….. năm……….
ÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

6 Trường hợp người nhận con nuôi thường trú tại Việt Nam, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi tạm trú ở nước ngoài, thì gửi Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi.

7 Không cần khai phần này nếu trẻ em đang sống cùng cha, mẹ đẻ. Trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên, địa chỉ của cơ sở nuôi dưỡng. Trường hợp trẻ em đang sống cùng người giám hộ/người nuôi dưỡng, thì ghi họ tên, địa chỉ của người đang giám hộ/nuôi dưỡng trẻ em.

8 Ghi tên UBND xã/phường/thị trấn hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

9 Như kính gửi.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI PHẦN TỰ KHAI CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI

1. Ông:

Họ và tên: Ngày sinh: …………………..

Nơi sinh:

Số Giấy CMND: Nơi cấp: ………………….. Ngày cấp………………

Nghề nghiệp:

Nơi thường trú:

Tình trạng hôn nhân10:

 

2. Bà:

Họ và tên: Ngày sinh: …………………..

Nơi sinh:

Số Giấy CMND: Nơi cấp: ………………….. Ngày cấp………………

Nghề nghiệp:

Nơi thường trú:

Tình trạng hôn nhân11:

 

3. Hoàn cảnh gia đình12:

 

4. Hoàn cảnh kinh tế:

  • Nhà ở:

 

  • Mức thu nhập:

 

  • Các tài sản khác:

 

………., ngày …….. tháng …….. năm……….
Ông

Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về người nhận con nuôi:

 

 

 

 

 

 

………., ngày …….. tháng …….. năm……….
Tổ trưởng dân phố/Trưởng thôn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác minh của công chức tư pháp – hộ tịch13:

 

 

 

 

 

 

………., ngày …….. tháng …….. năm……….
Xác nhận của UBND xã/phường/thị trấn
Người xác minh
(Ký, ghi rõ họ tên)
………., ngày …….. tháng …….. năm……….
TM. UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

10 Khai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy của người nhận con nuôi, tình trạng con cái.

11 Khai như chú thích 1.

12 Khai rõ hiện nay người nhận con nuôi đang sống cùng với ai; thái độ của những người trong gia đình về việc nhận con nuôi.

13 Ý kiến của cán bộ xác minh về các nội dung mà người nhận con nuôi tự khai ở trên. Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi.

Thủ tục 8Đăng ký nhu cầu nhận con nuôi
Trình tự thực hiệnBước 1: Công dân có nguyện vọng đăng ký nhu cầu tại Sở Tư pháp

Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận đăng ký của công dân

Bước 3: Khi có trẻ em để giới thiệu làm con nuôi thì Sở Tư pháp thông báo cho công dân và giới thiệu tới UBND cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét giải quyết.

Cách thức thực hiệnNgười có yêu cầu phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp.

Không được ủy quyền cho người khác nộp thay

Nơi tiếp nhận: Sở Tư pháp Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546152

Thành phần hồ sơChưa có quy định cụ thể
Số lượngChưa quy định cụ thể
Thời hạn giải quyếtKhi có trẻ em giới thiệu, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo và giới thiệu công dân liên hệ với UBND cấp xã nơi trẻ em thường trú.
Đối tượng thực hiện TTHCCông dân Việt Nam có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi
Cơ quan thực hiệnSở Tư pháp Hà Nội (Phòng Hành chính tư pháp)
Kết quả thực hiện TTHCGiấy giới thiệu
Lệ phíMiễn phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Công dân Việt Nam đáp ứng đủ yêu cầu đối với người xin nhận con nuôi theo quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010.

2. Công dân Việt Nam chưa tìm được trẻ em để nhận làm con nuôi.

Căn cứ pháp lý1. Luật Nuôi con nuôi 2010

2. Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi.

3. Thông tư 24/2014/TT – BTP ngày 29/12/2014 Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi

Thủ tục 9Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (trung tâm) chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện.

– Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì hướng dẫn tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Bước 3: Bộ phận một cửa vào sổ tiếp nhận, chuyển hồ sơ tới phòng Bổ trợ Tư pháp để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng Bổ trợ Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; Tiến hành giải quyết và chuyển kết quả đúng thời hạn quy định ra Bộ phận một cửa.

Trường hợp trong quá trình giải quyết, nếu có phát sinh yêu cầu cần bổ sung hồ sơ hoặc tiến hành xác minh, phòng Bổ trợ Tư pháp phải kịp thời thông tin tới bộ phận một cửa để thông báo hoặc hẹn lại thời gian giải quyết cho trung tâm biết.

Bước 5: Bộ phận một cửa tiếp nhận kết quả, vào sổ và trả kết quả theo phiếu hẹn

Cách thức thực hiệnCách 1: Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của trung tâm nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Cách 2: Trung tâm có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện (thời hạn giải quyết tính từ ngày nhận được hồ sơ theo dấu bưu điện)

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơa) Tờ khai đăng ký hoạt động theo mẫu quy định;

b) Bản sao Quyết định thành lập Trung tâm;

c) Giấy tờ chứng minh địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm;

d) Phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến đứng đầu Trung tâm được cấp chưa quá 03 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;

đ) Bản sao quy chế hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Nghị định này.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCTrung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được Hội liên hiệp phụ nữ (Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ hoặc Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) thành lập theo quy định pháp luật, đặt trụ sở hoạt động tại Thành phố Hà Nội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: phòng Bổ trợ Tư pháp – Sở Tư pháp Hà Nội

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm

– Trường hợp từ chối việc cấp Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Hội liên hiệp phụ nữ đã thành lập trung tâm trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phí– Chưa có quy định
Tên mẫu tờ khai– Tờ khai đăng ký hoạt động hỗ trợ kết hôn (Mẫu TP/HTNNg-2010-KH.3)

– Công dân có thể tự viết thông tin hoặc tham khảo mẫu đính kèm hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện1. Có quy chế hoạt động bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 52 của Nghị định này được Hội Liên hiệp phụ nữ phê duyệt;

2. Có địa điểm, trang thiết bị, nhân lực cần thiết bảo đảm hoạt động của Trung tâm;

3. Người dự kiến đứng đầu Trung tâm là người không có tiền án.

Căn cứ pháp lýNghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, HỖ TRỢ KẾT HÔN

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Trung tâm tư vấn, hỗ trợ kết hôn:

Được thành lập theo Quyết định số: ……………. ngày ….. tháng ….. năm ……. của

Địa chỉ trụ sở:

Họ và tên người đứng đầu Trung tâm:

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:

Nội dung hoạt động của Trung tâm:

 

Đề nghị Sở Tư pháp thành phố Hà Nội cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm chúng tôi.

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hỗ trợ kết hôn có yếu tố nước ngoài và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Làm tại………., ngày……tháng…….năm………..
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRUNG TÂM
(Ký và ghi rõ họ tên)
…………………………

Các giấy tờ kèm theo:

1) Quyết định thành lập Trung tâm (bản sao);

2) Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu Trung tâm;

3) Giấy tờ chứng minh về địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm;

Thủ tục 10Cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (trung tâm) chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Bước 2:Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện.

– Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì hướng dẫn tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Bước 3: Bộ phận một cửa vào sổ tiếp nhận, chuyển hồ sơ tới phòng Bổ trợ Tư pháp để giải quyết theo quy định.

Bước 4: phòng Bổ trợ Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; Tiến hành giải quyết và chuyển kết quả đúng thời hạn quy định ra bộ phận một cửa.

Trường hợp trong quá trình giải quyết, nếu có phát sinh yêu cầu cần bổ sung hồ sơ hoặc tiến hành xác minh, phòng Bổ trợ Tư pháp phải kịp thời thông tin tới bộ phận một cửa để thông báo hoặc hẹn lại thời gian giải quyết cho trung tâm biết.

Bước 5: Bộ phận một cửa tiếp nhận kết quả, vào sổ và trả kết quả theo phiếu hẹn

Cách thức thực hiệnCách 1: Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của trung tâm nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Cách 2: Trung tâm có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện (thời hạn giải quyết tính từ ngày nhận được hồ sơ theo dấu bưu điện)

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị cấp lại Đăng ký hoạt động của Trung tâm (trong đó nêu rõ lý do việc đề nghị cấp lại)

2. Bản sao chứng thực Quyết định thành lập Trung tâm;

3. Bản sao Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm (nếu còn);

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCTrung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được Hội liên hiệp phụ nữ (Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ hoặc Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) thành lập theo quy định pháp luật, đặt trụ sở hoạt động tại Thành phố Hà Nội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: phòng Bổ trợ Tư pháp – Sở Tư pháp Hà Nội

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm

– Trường hợp từ chối việc cấp lại Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Hội liên hiệp phụ nữ đã thành lập trung tâm trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phí– Chưa có quy định
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Không có
Yêu cầu, điều kiệnGiấy đăng ký hoạt động của Trung tâm được cấp lại khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được.
Căn cứ pháp lý1. Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình
Thủ tục 11Thay đổi tên gọi, địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (trung tâm) chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện.

– Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì hướng dẫn tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Bước 3: Bộ phận một cửa vào sổ tiếp nhận, chuyển hồ sơ tới phòng Bổ trợ Tư pháp để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng Bổ trợ Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; Tiến hành giải quyết và chuyển kết quả đúng thời hạn quy định ra bộ phận một cửa.

Trường hợp trong quá trình giải quyết, nếu có phát sinh yêu cầu cần bổ sung hồ sơ hoặc tiến hành xác minh, phòng Bổ trợ Tư pháp phải kịp thời thông tin tới bộ phận một cửa để thông báo hoặc hẹn lại thời gian giải quyết cho trung tâm biết.

Bước 5: Bộ phận một cửa tiếp nhận kết quả, vào sổ và trả kết quả theo phiếu hẹn

Cách thức thực hiệnCách 1: Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của trung tâm nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) – Sơ Tư pháp TP Hà Nội

Cách 2: Trung tâm có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện (Thời gian giải quyết tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện)

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơTrung tâm muốn thay đổi về tên gọi, địa điểm đặt trụ sở thì phải có văn bản đề nghị ghi chú thay đổi, kèm theo giấy đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.
Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị ghi chú thay đổi.
Đối tượng thực hiệnTrung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài đã được cấp đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp TP Hà Nội
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: phòng Bổ trợ Tư pháp – Sở Tư pháp Hà Nội

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm đã được ghi chú nội dung thay đổi

– Trường hợp từ chối việc ghi chú nội dung thay đổi trong Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Trung tâm và trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phí– Chưa có quy định
Mẫu đơn– Không
Điều kiện
Căn cứ pháp lý– Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình
Thủ tục 12Thay đổi người đứng đầu, nội dung hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Hội liên hiệp phụ nữ – nơi ra quyết định thành lập Trung tâm chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện.

– Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì hướng dẫn tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Bước 3: Bộ phận một cửa vào sổ tiếp nhận, chuyển hồ sơ tới phòng Bổ trợ Tư pháp để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng Bổ trợ Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; Tiến hành giải quyết và chuyển kết quả đúng thời hạn quy định ra bộ phận một cửa.

Trường hợp trong quá trình giải quyết, nếu có phát sinh yêu cầu cần bổ sung hồ sơ hoặc tiến hành xác minh, phòng Bổ trợ Tư pháp phải kịp thời thông tin tới bộ phận một cửa để thông báo hoặc hẹn lại thời gian giải quyết cho trung tâm biết.

Bước 5: Bộ phận một cửa tiếp nhận kết quả, vào sổ và trả kết quả theo phiếu hẹn

Cách thức thực hiệnCách 1: Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của Hội liên hiệp phụ nữ – nơi ra quyết định thành lập Trung tâm nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Cách 2: Hội liên hiệp phụ nữ có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện (Thời gian giải quyết tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện)

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơ– Văn bản gửi Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động của Trung tâm, trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, lý do thay đổi.

– Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.

– Nếu thay đổi người đứng đầu Trung tâm thì còn phải có Phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến thay thế được cấp chưa quá 03 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện TTHCHội liên hiệp phụ nữ – nơi đã ra quyết định thành lập Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài đã được cấp đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp TP Hà Nội
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: phòng Bổ trợ Tư pháp – Sở Tư pháp Hà Nội

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm đã được ghi nội dung thay đổi

– Trường hợp từ chối cho thay đổi, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Hội liên hiệp phụ nữ và trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phíChưa có quy định
mẫu đơnKhông
Yêu cầu, điều kiệnKhông
Căn cứ pháp lýNghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

II. LĨNH VỰC QUỐC TỊCH

Thủ tục13Nhập quốc tịch Việt Nam
Trình tự thực hiệnBước 1: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam viết đơn hoặc điền đơn xin nhập quốc tịch, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp Hà Nội

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, cán bộ tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ phải hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận vào sổ và chuyển Phòng Hành chính Tư pháp.

Bước 4: Phòng Hành chính Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện các bước theo quy định và chuyển Công an TP, UBND TP/Bộ Tư pháp.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện hồ sơ cần bổ sung hoặc cần tiến hành xác minh, Phòng Hành chính Tư pháp thông tin kịp thời tới bộ phận một cửa để thông báo cho công dân biết.

Bước 5: Sau khi có quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi kết quả (Quyết định của Chủ tịch nước cho người được nhập quốc tịch Việt Nam) đồng thời gửi 01 bản cho UBND cấp tỉnh.

Cách thức thực hiệnNgười xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp.

Nơi tiếp nhận: Sở Tư pháp Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam

2. Bản khai lý lịch

3. Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế chứng minh có quốc tịch nước ngoài

4. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

5. Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ: Bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp.

Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam khai báo biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam nhưng không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt

6. Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam được quy định: Bản sao Thẻ thường trú

7. Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong số các giấy tờ như: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó.

2. Thành phần hồ sơ của một số trường hợp đặc biệt:

2.1. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam thì nộp bản sao Giấy khai sinh của người con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà người con chưa thành niên nhập quốc tịch Việt Nam cùng thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con.

2.2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì phải nộp giấy tờ tương ứng chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể là:

– Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam thì nộp bản sao giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân.

– Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam thì nộp bản sao giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

– Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam thì nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam.

– Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt Nam thì nộp giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.

Số lượng– 03 bộ (Lưu tại Văn phòng Chủ tịch Nước; Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp)
Thời hạn giải quyết145 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện theo quy định pháp luật (thời gian làm việc thực tế tại các cơ quan).

1. Thời hạn Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị xác minh nhân thân người xin nhập quốc tịch: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Thời hạn cơ quan công an xác minh và trả lời kết quả xác minh: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

3. Thời hạn Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ, trình Chủ tịch UBND TP: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh.

4. Thời hạn UBND TP xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tư pháp.

5. Thời hạn Bộ Tư pháp xem xét, kiểm tra và thông báo cho người xin nhập làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài (trừ trường hợp người xin nhập xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc người không có quốc tịch): 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của UBND TP.

6. Thời hạn Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài.

7. Thời hạn Chủ tịch nước xem xét, quyết định: 30 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ đề nghị.

8. Thời hạn Bộ Tư pháp gửi quyết định: Sau khi có quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam, trong thời hạn 10 ngày Bộ Tư pháp sẽ gửi quyết định nhập quốc tịch Việt Nam cho công dân, đồng thời gửi 01 bản cho UBND cấp tỉnh.

Đối tượng thực hiện TTHC– Công dân nước ngoài đang thường trú tại Hà Nội và được Công an thành phố Hà Nội cấp thẻ thường trú (đã thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên, kể từ ngày người đó được cấp thẻ thường trú).

– Người không quốc tịch đang thường trú tại Hà Nội và được Công an thành phố Hà Nội cấp thẻ thường trú.

Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.

– Cơ quan kiểm tra, phối hợp: Bộ Tư pháp; Thủ tướng Chính phủ; UBND Thành phố; Công an thành phố; UBND cấp xã trên địa bàn.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (phòng Hành chính Tư pháp).

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước.

– Trường hợp Bộ Tư pháp thấy không đủ điều kiện để trình Chủ tịch nước giải quyết cho nhập quốc tịch hoặc không được Chủ tịch nước đồng ý cho nhập quốc tịch Việt Nam thì thông báo bằng văn bản cho UBND Thành phố để thông báo cho người nộp hồ sơ biết.

Lệ phí– 3.000.000đ /01 trường hợp (Ba triệu đồng)

– Những trường hợp được miễn lệ phí:

+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam: Người tham gia, hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945; người hoạt động cách mạng xin nhập quốc tịch Việt nam và các trường hợp khác mà việc nhập có lợi cho nhà nước Việt Nam.

+ Người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

+ Người xin nhập quốc tịch là người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước 01/01/2009 (theo quyết định số 206/QĐ – TTg).

+ Người xin nhập quốc tịch là người Campuchia lánh nạn diệt chủng năm 1978 đến 1983 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch gốc và đã từng đăng ký tại các trại tị nạn ở Việt Nam do Cao ủy Liên Hợp Quốc về người tị nạn bảo trợ.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (TP/QT – 2010 – ĐXNQT.1)

– Tờ khai lý lịch (TP/QT – 2010 – TKLL)

Mẫu đính kèm hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam:

Công dân nước ngoài, người không quốc tịch đang thường trú tại thành phố Hà Nội và được Công an thành phố Hà Nội cấp thẻ thường trú mà có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

1.1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1.2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam.

1.3. Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam.

1.4. Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam. (đã thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên, kể từ ngày người đó được cấp thẻ thường trú)

1.5. Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

1.6. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải thôi quốc tịch nước ngoài.

1.7. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

1.8. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

2. Các trường hợp miễn điều kiện nêu tại điểm 1.3, 1.4 và 1.5: mục 1.4 phải ghi rõ: vẫn phải có thẻ Thường trú nhưng thời gian 5 năm thì được miễn (Xem quy định tại Nghị định 78/2009 điều 7)

2.1. Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.

2.2. Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

2.3. Có lợi cho Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Các trường hợp miễn điều kiện nêu tại điểm 1.6:

3.1. Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.

3.2. Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

3.3. Có lợi cho Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều kiện trên được miễn trong trường hợp đặc biệt nếu được Chủ tịch nước cho phép phải ghi rõ đây là phần Chú ý:

1. Phiếu lý lịch tư pháp sử dụng trong hồ sơ xin nhập quốc tịch phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

2. Giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ pháp lý1. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

2. Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

3. Thông tư 146/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch

4. Thông tư 08/2010/TT-BTP Hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

5. Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA Hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

6. Thông tư số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013 sửa đổi, bổ sung điều 13 Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA Hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

7. Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
Mẫu TP/QT-2010-ĐXNQT.1

ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên (1):

Giới tính: Nam: □ Nữ: □

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh (2):

Nơi đăng ký khai sinh (3):

Quốc tịch hiện nay (4):

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5):

Số:…..…………………………

Cấp ngày, tháng, năm: Cơ quan cấp: …………………….

 

Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):

Địa chỉ cư trú trước khi nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):

 

Địa chỉ thường trú tại Việt Nam:

Thẻ thường trú số: cấp ngày, tháng, năm: ……………………………

Cơ quan cấp: cấp lần thứ:………..

Nghề nghiệp:

Nơi làm việc:

 

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam.

Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:

 

 

Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (6):

 

 

Tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là:

Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có):

STTHọ và tênGiới tínhNgày, tháng, năm sinhNơi sinhNơi đăng ký khai sinhTên gọi Việt Nam

Về quốc tịch hiện nay (7):

Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có):Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu có) thuộc trường hợp đặc biệt:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép được nhập quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:

 

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

Giấy tờ kèm theo:

……….., ngày…..tháng ….. năm……..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2)Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(6) Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam;

(7) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn.

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
TỜ KHAI LÝ LỊCH

Họ và tên (1):

Giới tính: Nam: □ Nữ: □

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh (2):

Nơi đăng ký khai sinh (3):

Quốc tịch hiện nay (4):

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5):

Số:…..…………………………

Cấp ngày, tháng, năm: Cơ quan cấp: …………………….

Địa chỉ cư trú hiện nay:

 

 

Nghề nghiệp:

Nơi làm việc:

 

 

 

 

 

TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN

(Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH

Họ và tên cha:

Ngày, tháng, năm sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên mẹ:

Ngày, tháng, năm sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên vợ/chồng:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên con thứ nhất:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên con thứ hai:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

………., ngày……tháng…….năm………..
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì.

Thủ tục 14Trở lại quốc tịch Việt Nam
Trình tự thực hiệnBước 1: Công dân viết đơn hoặc điền đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, cán bộ tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ phải hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Cán bộ tiếp vào sổ và chuyển Phòng Hành chính Tư pháp.

Bước 4: Phòng Hành chính Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện các bước theo quy định và chuyển Công an thành phố, UBND TP/Bộ Tư pháp.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện hồ sơ cần bổ sung hoặc cần tiến hành xác minh, Phòng Hành chính Tư pháp thông tin kịp thời tới bộ phận một cửa để thông báo cho công dân biết.

Bước 5: Sau khi có quyết định của Chủ tịch nước cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi kết quả (Quyết định của Chủ tịch nước cho người được trở lại quốc tịch Việt Nam) đồng thời gửi 01 bản cho UBND cấp tỉnh.

Cách thức thực hiệnNgười xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp Hà Nội.

Không được ủy quyền cho người khác nộp thay.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơ1. Thành phần hồ sơ chung:

1.1. Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

1.2. Bản khai lý lịch.

1.3. Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế (giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài).

1.4. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

1.5. Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ: Bản sao Giấy khai sinh; bản sao quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó.

1.6. Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ:

– Bản sao giấy chứng nhận kết hôn đối với người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam;

– Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con đối với người có cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

– bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam đối với người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; sửa lại phần này cho chính xác theo quy định tại điều 6 khoản 1 Nghị định 78/2009

– Giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của người đó sẽ đóng góp cho sự phát triển cho một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.

Thiếu: – Giấy tờ xin hồi hương về Việt Nam; Giấy chứng nhận thực hiện đầu tư vào Việt Nam

1.7. Trong trường hợp có con chưa thành niên xin trở lại quốc tịch Việt Nam cùng cha, mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

Nếu chỉ có cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam cho con.

Số lượng03 bộ (Lưu tại Văn phòng Chủ tịch Nước; Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp).
Thời hạn giải quyết110 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện theo quy định pháp luật (thời gian làm việc thực tế tại các cơ quan).

1. Thời hạn Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an xác minh nhân thân người xin trở lại quốc tịch Việt Nam: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Thời hạn cơ quan công an xác minh và trả lời kết quả xác minh: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp.

3. Thời hạn hoàn tất hồ sơ chuyển UBND TP: 05 ngày kể từ ngày nhận được kết quả xác minh.

4. Thời hạn Chủ tịch UBND TP xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

5. Thời hạn Bộ Tư pháp kiểm tra hồ sơ, thông báo việc làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài đối với người đủ điều kiện: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của UBND TP.

6. Thời hạn Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

7. Thời hạn Chủ tịch nước xem xét, quyết định việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

8. Thời hạn thông báo quyết định: Sau khi có quyết định của Chủ tịch nước cho trở lại quốc tịch Việt Nam, trong thời hạn 10 ngày Bộ Tư pháp sẽ gửi quyết định trở lại quốc tịch Việt Nam cho công dân, đồng thời gửi 01 bản cho UBND cấp tỉnh.

Chú ý: Các thời hạn trên không tính đến thời gian cho những trường hợp đặc biệt khác theo quy định pháp luật.

Đối tượng thực hiện TTHC1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam (do được thôi quốc tịch Việt Nam; do bị tước quốc tịch Việt Nam; trẻ em bị bỏ rơi trên lãnh thổ Việt Nam đã có quốc tịch Việt Nam và không còn quốc tịch Việt Nam khi tìm thấy cha, mẹ có quốc tịch nước ngoài; hoặc theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên ) thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam nếu thuộc một trong số trường hợp dưới đây:

1.1. Xin hồi hương về Việt Nam.

1.2. Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam.

1.3. Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.

1.4. Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; Người mà việc trở lại quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam).

1.5. Thực hiện đầu tư tại Việt Nam (phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tờ chứng nhận việc đầu tư đó).

1.6. Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

1.7. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam

2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú tại Hà Nội thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp Hà Nội (trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện Việt Nam tại nước đó).

Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước

– Cơ quan kiểm tra, phối hợp: Bộ Tư pháp; Thủ tướng Chính phủ; UBND Thành phố; Công an thành phố; UBND cấp xã trên địa bàn.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội.

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

– Trường hợp Bộ Tư pháp thấy không đủ điều kiện để trình Chủ tịch nước giải quyết cho trở lại quốc tịch hoặc không được Chủ tịch nước đồng ý cho trở lại quốc tịch Việt Nam thì thông báo bằng văn bản cho UBND Thành phố để thông báo cho người nộp hồ sơ biết.

Lệ phí– 2.500.000đ/01 trường hợp (hai triệu năm trăm nghìn đồng)

– Những trường hợp được miễn lệ phí:

+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam: Người tham gia, hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945; người hoạt động cách mạng xin nhập quốc tịch Việt nam và các trường hợp khác mà việc nhập có lợi cho nhà nước Việt Nam.

+ Người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai1. Mẫu TP/QT-2010-ĐXTLQT – Mẫu Đơn xin Trở lại QTVT

2. Mẫu TP/QT-2010-TKLL – Mẫu Tờ khai lý lịch -Nhập QTVN

Mẫu đính kèm hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTH1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

3. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được chủ tịch nước cho phép:

3.1. Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.

3.2. Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

3.3. Có lợi cho Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Đối với trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch Việt Nam thì mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

5. Giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

6. Phiếu lý lịch tư pháp sử dụng trong hồ sơ xin nhập quốc tịch phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

Căn cứ pháp lý1. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

2. Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

3. Thông tư 146/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch

4. Thông tư 08/2010/TT-BTP Hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

5. Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA Hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

6. Thông tư số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013 sửa đổi, bổ sung điều 13 Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA Hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

7. Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
Mẫu TP/QT-2010-ĐXTLQT

ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên (1):

Giới tính: Nam: □ Nữ: □

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh (2):

Nơi đăng ký khai sinh (3):

Quốc tịch hiện nay (4):

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5):

Số:…..…………………………

Cấp ngày, tháng, năm: Cơ quan cấp: …………………….

Ngày, tháng, năm nhập cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):

Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh (nếu có):

 

Địa chỉ nơi cư trú:

 

 

Nghề nghiệp:

Nơi làm việc:

 

Trước đây tôi đã có quốc tịch Việt Nam, nhưng đã mất quốc tịch Việt Nam từ ngày ….. tháng ….. năm…………

Lý do mất quốc tịch Việt Nam (6):

 

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi làm đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:

 

 

Việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (7):

 

Tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là:

Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

Tôi cũng xin cho con chưa thành niên có tên dưới đây được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam (nếu có):

STTHọ và tênNgày tháng, năm sinhGiới tínhĐịa chỉ cư trú hiện nayNơi sinhNơi đăng ký khai sinhTên gọi Việt NamGhi chú (8)

Về quốc tịch hiện nay (9):

Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có):Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu có) thuộc trường hợp đặc biệt:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép được trở lại quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:

 

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

Giấy tờ kèm theo:

……….., ngày…..tháng ….. năm……..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ, in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(6) Ghi rõ mất quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào;

(7) Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam.

(8) Ghi rõ trở lại hay nhập quốc tịch Việt Nam;

(9) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn.

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
TỜ KHAI LÝ LỊCH

Họ và tên (1):

Giới tính: Nam: □ Nữ: □

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh (2):

Nơi đăng ký khai sinh (3):

Quốc tịch hiện nay (4):

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5):

Số:…..…………………………

Cấp ngày, tháng, năm: Cơ quan cấp: …………………….

 

Địa chỉ cư trú hiện nay:

 

 

Nghề nghiệp:

Nơi làm việc:

TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN

(Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH

Họ và tên cha:

Ngày, tháng, năm sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên mẹ:

Ngày, tháng, năm sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên vợ/chồng:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên con thứ nhất:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên con thứ hai:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

………., ngày……tháng…….năm………..
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì.

Thủ tục 15Xin thôi quốc tịch Việt Nam
Trình tự thực hiệnBước 1: Công dân viết đơn hoặc điền đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, cán bộ tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ phải hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Cán bộ tiếp vào sổ và chuyển Phòng Hành chính Tư pháp.

Bước 4: Phòng Hành chính Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện các bước theo quy định và chuyển Công an TP, UBND TP / Bộ Tư pháp.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện hồ sơ cần bổ sung hoặc cần tiến hành xác minh, Phòng Hành chính Tư pháp thông tin kịp thời tới bộ phận một cửa để thông báo cho công dân biết.

Bước 5: Sau khi có quyết định của Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi kết quả (Quyết định của Chủ tịch nước cho người được thôi quốc tịch Việt Nam) đồng thời gửi 01 bản cho UBND cấp tỉnh.

Cách thức thực hiệnNgười xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp.

Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam có người giám hộ theo quy định pháp luật thì người giám hộ làm hồ sơ và nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi người được giám hộ cư trú.

Không cho phép ủy quyền cho người khác nộp thay.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơ1. Thành phần hồ sơ chung:

1.1. Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam

1.2. Bản khai lý lịch

1.3. Bản sao Hộ chiếu Việt Nam; Giấy chứng minh nhân dân.

Trong trường hợp không có Hộ chiếu Việt Nam, giấy chứng minh nhân dân thì nộp một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh (trong trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ); Quyết định cho nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

1.4. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

1.5. Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm người đó được nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó có quốc tịch nước ngoài.

1.6. Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp. (Cục Thuế Hà Nội).

1.7. Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức, hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam hoặc không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó.

2. Thành phần hồ sơ trong một số trường hợp đặc biệt:

2.1. Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ nêu tại 1.4, 1.6 và 1.7.

2.2. Trường hợp nộp hồ sơ ở trong nước, người xin thôi quốc tịch Việt Nam xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền.

Số lượng03 bộ (Lưu tại Văn phòng Chủ tịch Nước; Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp)
Thời hạn giải quyết125 ngày làm việc (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền).

1. Thời hạn Sở Tư pháp đăng thông báo và gửi văn bản đề nghị Công an TP xác minh: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. (chú ý: Thông báo về việc Thôi quốc tịch Việt Nam phải được đăng trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong 3 số liên tiếp và gửi đăng trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.Thông báo trên trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trên đó trong thời gian ít nhất là 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo)

2. Thời hạn Công an TP xác minh và trả lời kết quả: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Sở Tư pháp.

Lưu ý: đối với những trường hợp được miễn xác minh về nhân thân thì thời gian sẽ giảm 25 ngày.

3. Thời hạn Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình UBND TP: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời của Công an TP.

4. Thời hạn UBND TP xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Sở Tư pháp.

5. Thời hạn Bộ Tư pháp kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của UBND TP.

6. Thời hạn Chủ tịch nước xem xét, quyết định: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

7. Thời hạn thông báo quyết định: Sau khi có quyết định của Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch Việt Nam, trong thời hạn 10 ngày Bộ Tư pháp sẽ gửi quyết định thôi quốc tịch Việt Nam cho công dân, đồng thời gửi 01 bản cho UBND cấp tỉnh.

Chú ý: Thời gian trên không tính thời gian cho những trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật.

Đối tượng thực hiện– Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài hiện đang cư trú tại Hà Nội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.

– Cơ quan kiểm tra, phối hợp: Bộ Tư pháp; Thủ tướng Chính phủ; UBND Thành phố; Công an thành phố; UBND cấp xã trên địa bàn.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội.

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam.

– Trường hợp Bộ Tư pháp thấy không đủ điều kiện để trình Chủ tịch nước giải quyết cho thôi quốc tịch hoặc không được Chủ tịch nước đồng ý cho thôi quốc tịch Việt Nam thì thông báo bằng văn bản cho UBND Thành phố để thông báo cho người nộp hồ sơ biết.

Lệ phí– 2.500.000đ/01 trường hợp (hai triệu năm trăm nghìn đồng)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai1. Mẫu TP/QT-2010-ĐXTQT.1 – Mẫu Đơn xin thôi QTVT

2. Mẫu TP/QT-2010-ĐXTQT.2 – Mẫu Đơn xin thôi QTVT (dùng cho trường hợp người giám hộ làm đơn xin cho người được giám hộ)

3. Mẫu TP/QT-2010-TKLL – Mẫu Tờ khai lý lịch -Nhập QTVN

Mẫu đính kèm hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Những trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam:

1.1. Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam mà cơ quan thuế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ nợ có văn bản yêu cầu chưa cho người đó thôi quốc tịch Việt Nam.

1.2. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

1.3. Đang chấp hành bản án, quyết định của tòa án Việt Nam.

1.4. Đang bị tạm giam để chờ thi hành án.

1.5. Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

2. Những trường hợp không được thôi quốc tịch Việt Nam:

2.1. Việc thôi quốc tịch Việt Nam làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

2.2. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

3. Giấy tờ có trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Phiếu lý lịch tư pháp sử dụng trong hồ sơ xin thôi quốc tịch phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

Căn cứ pháp lý1. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

2. Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

3. Thông tư 146/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch

4. Thông tư 08/2010/TT-BTP Hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

5. Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA Hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

6. Thông tư số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013 sửa đổi, bổ sung điều 13 Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA Hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
Mẫu TP/QT-2010-ĐXNQT.1

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên (1):

Giới tính: Nam: □ Nữ: □

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh (2):

Nơi đăng ký khai sinh (3):

Quốc tịch hiện nay (4):

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5):

Số:…..…………………………

Cấp ngày, tháng, năm: Cơ quan cấp: …………………….

Ngày, tháng, năm nhập cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):

Địa chỉ cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có):

 

Địa chỉ cư trú hiện nay:

 

Nghề nghiệp:

Nơi làm việc:

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được thôi quốc tịch Việt Nam.

Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:

 

Tôi cũng xin cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây được thôi quốc tịch Việt Nam (nếu có):

STTHọ và tênGiới tínhNgày, tháng, năm sinhNơi sinhNơi đăng ký khai sinhNgày, tháng, năm xuất cảnh

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

Giấy tờ kèm theo:

……….., ngày…..tháng ….. năm……..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2)Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

Ảnh 4 x 6
(Của người chưa thành niên chụp chưa quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
Mẫu TP/QT-2010-ĐXNQT.2

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

(Dùng cho người giám hộ làm Đơn xin cho người được giám hộ)

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên người giám hộ làm Đơn (1):

Giới tính: Nam: □ Nữ: □

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh (2):

Quốc tịch hiện nay (3):

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (4):

Số:…..………… Cấp ngày, tháng, năm: Cơ quan cấp: …………………….

Địa chỉ cư trú hiện nay:

Quan hệ giữa người giám hộ làm Đơn và người được giám hộ:

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người được giám hộ có tên sau đây được thôi quốc tịch Việt Nam:

Họ và tên người xin thôi quốc tịch Việt Nam:

Giới tính: Nam: □ Nữ: □

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Nơi đăng ký khai sinh (5):

Quốc tịch hiện nay:

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): Số:…..…………………

Cấp ngày, tháng, năm: Cơ quan cấp: …………………….

 

Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):

Địa chỉ cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có):

 

Địa chỉ cư trú hiện nay:

Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

Giấy tờ kèm theo:

……….., ngày…..tháng ….. năm……..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(4) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(5) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa quá 6 tháng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
TỜ KHAI LÝ LỊCH

Họ và tên (1):

Giới tính: Nam: □ Nữ: □

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh (2):

Nơi đăng ký khai sinh (3):

Quốc tịch hiện nay (4):

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): Số:…………………………

Cấp ngày, tháng, năm: Cơ quan cấp: …………………….

 

Địa chỉ cư trú hiện nay:

 

 

Nghề nghiệp:

Nơi làm việc:

TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN

(Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH

Họ và tên cha:

Ngày, tháng, năm sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên mẹ:

Ngày, tháng, năm sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên vợ/chồng:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên con thứ nhất:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Họ và tên con thứ hai:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Quốc tịch:

Địa chỉ cư trú:

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

………., ngày……tháng…….năm………..
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

THÔNG BÁO CÓ QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI

Kính gửi (1) Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Họ và tên (2)

Giới tính: Nam: □ Nữ: □

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh (3):

Nơi đăng ký khai sinh (4):

Hộ chiếu Việt Nam/giấy tờ hợp lệ thay thế (5):

Số:…..…………………………

Cấp ngày, tháng, năm: Cơ quan cấp: …………………….

Địa chỉ cư trú hiện nay:

 

Tôi có quốc tịch (6): từ ngày, tháng, năm: …………………………..

Hộ chiếu nước ngoài/giấy tờ hợp lệ thay thế:

số: ……………………………………..

Cấp ngày, tháng, năm: cơ quan cấp: …………………………………

Cách thức có quốc tịch nước ngoài (7):

 

Tôi là công dân Việt Nam xin thông báo việc có quốc tịch nước ngoài như trên và xin cam kết việc đồng thời có quốc tịch nước ngoài của tôi không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tôi cũng xin thông báo việc có quốc tịch nước ngoài của con chưa thành niên hoặc người được giám hộ hiện đang sinh sống cùng tôi có tên sau đây:

STTHọ và tênGiới tínhNgày, tháng, năm sinhNơi sinhNơi đăng ký khai sinhCó quốc tịch nước nào, cách thức có quốc tịch nước ngoài

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

Giấy tờ kèm theo:

……….., ngày…..tháng ….. năm……..
Người thông báo
(ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Nếu ở trong nước thì gửi cho Sở Tư pháp của tỉnh/TP nơi cư trú; ở nước ngoài thì gửi cho Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước cư trú;

(2) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu Việt Nam/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(3) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(5)Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(6) Ghi rõ quốc tịch nước nào;

(7) Ghi rõ việc có quốc tịch nước ngoài do được nhập, từ khi sinh ra hoặc lý do khác

Thủ tục 16Cấp giấy Xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Trình tự thực hiệnBước 1: Công dân điền đơn xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, cán bộ tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ phải hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ để giải quyết theo quy định. Trả kết quả đúng thời hạn quy định.

Cách thức thực hiệnNgười xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc qua đường bưu điện.

Trường hợp người xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam là người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì thông qua cha mẹ hoặc người giám hộ nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi người được giám hộ cư trú.

Nơi tiếp nhận: Sở Tư pháp Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơ1. Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam;

2. Bản sao CMND, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

3. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, là một trong các giấy tờ quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam gồm:

– Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

– Giấy chứng minh nhân dân;

– Hộ chiếu Việt Nam;

– Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

4. Xác nhận nơi cư trú do cơ quan công an xã, phường, thị trấn có thẩm quyền cấp hoặc trường hợp có Hộ khẩu, Thẻ thường trú thì cung cấp bản chụp có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu;

5. Tờ khai lý lịch và các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch nêu trên;

6. 03 ảnh 3×4.

(Bản sao có chứng thực sao y bản chính hoặc bản chụp kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết15 ngày làm việc (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền):

1. Thời hạn Sở Tư pháp gửi đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu danh sách những trường hợp được thôi quốc tịch và bị tước quốc tịch: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Thời hạn Bộ Tư pháp tra cứu và trả lời: 10 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Sở Tư pháp.

Đối tượng thực hiện– Công dân đang cư trú tại thành phố Hà Nội có yêu cầu xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp.

Kết quả thực hiện TTHC– Văn bản trả lời xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

– Trường hợp không đủ cơ sở để xác nhận người có yêu cầu có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản cho công dân.

Lệ phíkhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai1. Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Mẫu kèm theo), hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Trong trường hợp là người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì thông qua cha mẹ hoặc người giám hộ nộp hồ sơ.

– Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì phải trực tiếp đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính-Sở Tư pháp.

Căn cứ pháp lý1. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

2. Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

3. Thông tư 08/2010/TT-BTP Hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

4. Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA Hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch

5. Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 31 tháng 01 năm 2013 Sửa đổi, bổ sung điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2013-TKXNCQTVN

Ảnh 4×6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
…………, ngày ….. tháng ….. năm………TỜ KHAI XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Kính gửi:…. (tên cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ)

Họ và tên người yêu cầu: Giới tính:……………

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Địa chỉ cư trú:

Nơi thường trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có):

 

Quốc tịch nước ngoài (nếu có):

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:

số cấp ngày …… tháng …… năm ……… tại ……………….………

Giấy tờ chứng minh hiện nay đang có quốc tịch Việt Nam kèm theo:

1)

2)

3)

4)

5)

Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình./.

NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên)
Thủ tục 17Cấp giấp xác nhận là người gốc Việt Nam
Trình tự thực hiệnBước 1: Công dân điền tờ khai xin xác nhận là người gốc Việt Nam, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp Hà Nội hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, cán bộ tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ phải hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ để giải quyết theo quy định. Trả kết quả đúng thời hạn quy định.

Cách thức thực hiệnNgười xin xác nhận là người gốc Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc qua đường bưu điện.

Trường hợp người xin xác nhận là người gốc Việt Nam là người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì thông qua cha mẹ hoặc người giám hộ nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi người được giám hộ cư trú.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơ– Tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013-TKXNLNGVN);

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

– Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc có cha hoặc mẹ, ông nội hoặc bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống;

– Giấy tờ khác có liên quan làm căn cứ để tham khảo bao gồm:

+ Giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch được nêu tại khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA gồm: Các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch do các chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975;

+ Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước mà người yêu cầu đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam;

+ Giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người yêu cầu có gốc Việt Nam;

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

– 03 ảnh 3×4.

(Nộp Bản sao có chứng thực sao y bản chính hoặc bản chụp kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiệnCông dân đang cư trú tại thành phố Hà Nội có yêu cầu xác nhận là người gốc Việt Nam.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp.

Kết quả thực hiện TTHC– Văn bản trả lời xác nhận là người gốc Việt Nam.

– Trường hợp không đủ cơ sở để xác nhận người có yêu cầu là người gốc Việt Nam, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản cho công dân.

Lệ phíkhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai1. Tờ khai xác nhận có gốc Việt Nam (mẫu tại Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 31 tháng 01 năm 2013)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Trong trường hợp là người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì thông qua cha mẹ hoặc người giám hộ nộp hồ sơ.

– Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì phải trực tiếp đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính-Sở Tư pháp.

Căn cứ pháp lý1. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

2. Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

3. Thông tư 08/2010/TT-BTP Hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

4. Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA Hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

5. Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 31 tháng 01 năm 2013 Sửa đổi, bổ sung điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2013-TKXNLNGVN

Ảnh 4×6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
………, ngày ……. tháng ……. năm……….

TỜ KHAI XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM

Kính gửi:…. (tên cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ)

Họ và tên người yêu cầu: Giới tính: ………………..

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Địa chỉ cư trú:

Nơi thường trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có):

 

Quốc tịch nước ngoài (nếu có):

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:

số ,cấp ngày ……. tháng …….. năm ……………

tại

Giấy tờ để chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống, giấy tờ chứng minh là con, cháu của người mà khi sinh ra có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống:

1)

2)

3)

4)

Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình./.

NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên)
Thủ tục 18Thông báo việc có quốc tịch nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Công dân điền thông tin vào thông báo việc có quốc tịch nước ngoài, chuẩn bị giấy tờ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ.

Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và chuyển giải quyết theo quy định.

Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ để giải quyết theo quy định. Trả kết quả đúng thời hạn quy định.

Cách thức thực hiệnCách 1: Nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp Hà Nội

Cách 2: Thông qua cha, mẹ hoặc người giám hộ (đối với những trường hợp người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân) và nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 3: Gửi thông báo qua đường bưu điện. (Giấy tờ trong trường hợp này phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Sở Tư pháp Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

Điện thoại: 0433546151/0433546157

Thành phần hồ sơ1. Thông báo có quốc tịch nước ngoài (theo mẫu).

2. Bản sao giấy tờ chứng minh có quốc tịch nước ngoài.

3. Bản sao CMND/ hộ khẩu (bản sao chứng thực hoặc bản photocopy kèm bản chính để đối chiếu).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện TTHC1. Công dân Việt Nam kể từ ngày 01/7/2009 vì lý do nào đó mà có quốc tịch nước ngoài và chưa mất quốc tịch Việt Nam hiện đang cư trú tại Hà Nội.

2. Trường hợp:

+ Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài hiện cư trú tại Hà Nội và trước đây đã đăng ký khai sinh tại Sở Tư pháp Hà Nội thì Sở Tư pháp Hà Nội đồng thời thực hiện việc ghi chú khai sinh.

+ Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài hiện cư trú tại Hà Nội và trước đây không đăng ký khai sinh tại Sở Tư pháp Hà Nội thì Sở Tư pháp Hà Nội thông báo tới cơ quan đăng ký khai sinh trước đây của công dân thực hiện việc ghi chú khai sinh.

Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: phòng Hộ tịch có yếu tố nước ngoài – Sở Tư pháp TP Hà Nội.

Kết quả thực hiện TTHC– Danh sách công dân Việt Nam đã thông báo có quốc tịch nước ngoài; ghi vào sổ quốc tịch.

– Ghi chú có quốc tịch nước ngoài trong sổ đăng ký khai sinh của công dân.

– Trường hợp từ chối thực hiện, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phíChưa thu phí
mẫu tờ khai1. Thông báo có quốc tịch nước ngoài
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Công dân Việt Nam có quốc tịch nước ngoài và chưa mất quốc tịch Việt Nam từ ngày 01/7/2009.

2. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày có quốc tịch nước ngoài, công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài phải thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam hoặc Sở Tư pháp biết việc họ có quốc tịch nước ngoài.

3. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện thì các giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

4. Giấy tờ có trong hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ pháp lý1. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

2. Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

3. Thông tư 08/2010/TT-BTP Hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

4. Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA Hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

THÔNG BÁO CÓ QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI

Kính gửi (1) Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Họ và tên (2):

Giới tính: Nam: □ Nữ: □

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh (3):

Nơi đăng ký khai sinh (4):

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5):

Số:…..…………………………

Cấp ngày, tháng, năm: cơ quan cấp: …………………….

Địa chỉ cư trú hiện nay:

 

Tôi có quốc tịch (6): từ ngày, tháng, năm: ……………………………

Hộ chiếu nước ngoài/giấy tờ hợp lệ thay thế:

số: …………………………

Cấp ngày, tháng, năm: cơ quan cấp: …………………….

Cách thức có quốc tịch nước ngoài (7):

 

Tôi là công dân Việt Nam xin thông báo việc có quốc tịch nước ngoài như trên và xin cam kết việc đồng thời có quốc tịch nước ngoài của tôi không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tôi cũng xin thông báo việc có quốc tịch nước ngoài của con chưa thành niên hoặc người được giám hộ hiện đang sinh sống cùng tôi có tên sau đây:

STTHọ và tênGiới tínhNgày, tháng, năm sinhNơi sinhNơi đăng ký khai sinhCó quốc tịch nước nào, cách thức có quốc tịch nước ngoài

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


Giấy tờ kèm theo:

………., ngày……tháng…….năm………..
Người thông báo
(ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Nếu ở trong nước thì gửi cho Sở Tư pháp của tỉnh/TP nơi cư trú; ở nước ngoài thì gửi cho Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước cư trú;

(2) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu Việt Nam/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(3) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(6) Ghi rõ quốc tịch nước nào;

(7) Ghi rõ việc có quốc tịch nước ngoài do được nhập, từ khi sinh ra hoặc lý do khác

III. LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG

Thủ tục 01Bổ nhiệm công chứng viên
Trình tự thực hiệnBước 1: Người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ đúng và đủ theo quy định, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong thời hạn quy định;

+ Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu TP-CC-03 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015;

2. Phiếu lý lịch tư pháp;

3. Bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sỹ, tiến sỹ luật;

4. Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;

5. Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng. Đối với người được miễn đào tạo nghề công chứng thì phải có bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng và giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật công chứng;

6. Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;

7. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền từ cấp huyện trở lên cấp trong đó xác nhận rõ về việc người được cấp giấy chứng nhận có đủ sức khỏe để học tập và công tác.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ,

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, gửi cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm.

Đối tượng thực hiện TTHC– Cá nhân
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHCQuyết định bổ nhiệm công chứng viên hoặc văn bản từ chối đề nghị, văn bản từ chối bổ nhiệm.
Lệ phíKhông quy định
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (mẫu TP-CC-03); Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCNgười đề nghị bổ nhiệm công chứng viên phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 Luật công chứng.
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

TP-CC-03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP)

ảnh 3×4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
ĐƠN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Tên tôi là: Nam, nữ: ………………. Sinh ngày: …../…../……..

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân số:

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Chỗ ở hiện nay:

 

Điện thoại: Email (nếu có): ………………………………………..

Đã được cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng số: ngày …../…../……..

Dự kiến hành nghề tại (1)

Tôi làm Đơn này đề nghị được bổ nhiệm công chứng viên. Tôi cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của công chứng viên theo quy định của pháp luật.

Hà Nội, ngày……tháng…….năm………..
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến hành nghề.

Thủ tục 02Bổ nhiệm lại Công chứng viên
Trình tự thực hiệnBước 1: Người có yêu cầu điền đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ đúng và đủ theo quy định, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong thời hạn quy định;

+ Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên theo mẫu TP-CC-05 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

2. Phiếu lý lịch tư pháp;

3. Bản sao quyết định miễn nhiệm công chứng viên;

4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền từ cấp huyện trở lên cấp trong đó xác nhận rõ về việc người được cấp giấy chứng nhận có đủ sức khỏe để học tập và công tác;

5. Bản sao các giấy tờ chứng minh lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật công chứng.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm lại công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm lại công chứng viên; trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, gửi cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm.

Đối tượng thực hiện– Cá nhân
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHCQuyết định bổ nhiệm lại công chứng viên hoặc văn bản từ chối đề nghị, văn bản từ chối bổ nhiệm lại.
Lệ phíKhông quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên (mẫu TP-CC-05); Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Người được miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật công chứng được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi có đề nghị bổ nhiệm lại;

– Người bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật công chứng được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn công chứng viên quy định tại Điều 8 của Luật công chứng và lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật công chứng;

– Người bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do cố ý, bị xử phạt vi phạm hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc thì không được bổ nhiệm lại công chứng viên.

Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/06/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.

TP-CC-05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP)

ảnh 3×4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
ĐƠN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI CÔNG CHỨNG VIÊN

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Tên tôi là: Nam, nữ: ………………. Sinh ngày: …../…../……..

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân số:

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Chỗ ở hiện nay:

 

Điện thoại: Email (nếu có): ………………………………………..

Đã được bổ nhiệm công chứng viên theo Quyết định số: ………………… ngày ……./……/……… của ………………………..; miễn nhiệm công chứng viên theo Quyết định số: …………………….. ngày ……/……./…….. của

Tôi làm Đơn này đề nghị được bổ nhiệm lại công chứng viên. Tôi cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của công chứng viên theo quy định của pháp luật.

Hà Nội, ngày……tháng…….năm………..
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
Thủ tục 03Đăng ký hành nghề và cấp thẻ Công chứng viên
Trình tự thực hiệnBước 1: Tổ chức hành nghề công chứng chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy trình thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa đề thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho công chứng viên theo mẫu TP-CC-06 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

2. Quyết định bổ nhiệm của công chứng viên được đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên;

3. 01 ảnh chân dung cỡ 2cm x 3cm của mỗi công chứng viên được đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ (ảnh chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp ảnh);

4. Thẻ Hội viên hoặc giấy tờ khác chứng minh công chứng viên đã là Hội viên của Hội công chứng viên thành phố Hà Nội;

5. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của công chứng viên tại Hà Nội;

6. Giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hành nghề đối với người đang hành nghề luật sư, đấu giá, thừa phát lại hoặc công việc thường xuyên khác.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCTổ chức hành nghề công chứng.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHCNgười được đăng ký hành nghề được ghi tên vào Danh sách công chứng viên hành nghề tại Hà Nội và được cấp Thẻ công chứng viên hoặc văn bản thông báo việc bị từ chối đăng ký hành nghề.
Lệ phí200.000 đồng/thẻ công chứng viên.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên (mẫu TP-CC-06);

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông quy định.
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/06/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

3. Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21/4/2015 của Bộ Tài chính quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

TP-CC-06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ VÀ CẤP THẺ CÔNG CHỨNG VIÊN

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Tên tổ chức hành nghề công chứng:

Địa chỉ trụ sở:

Đề nghị Sở Tư pháp đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên cho các công chứng viên sau đây:

STTHọ và tênNơi cư trú
1
2
3
4
Hà Nội, ngày…… tháng……. năm……..
Trưởng Văn phòng công chứng
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Thủ tục 04Cấp lại thẻ Công chứng viên
Trình tự thực hiệnBước 1: Công chứng viên có yêu cầu chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm theo lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (mẫu TP-CC-07);

2. 01 ảnh chân dung cỡ 2cm x3cm (ảnh chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp ảnh).

3. Thẻ công chứng viên đang sử dụng (trường hợp thẻ bị hư hỏng); hoặc giấy tờ có xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng về việc mất thẻ công chứng viên.

4. Trường hợp đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (thẻ cũ do Bộ Tư pháp cấp) phải có Giấy tờ chứng minh công chứng viên đã tham gia Hội công chứng viên thành phố Hà Nội.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCCông chứng viên.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Thẻ công chứng viên (được cấp lại với số thẻ giữ nguyên nhưng ngày cấp mới, trừ trường hợp cấp đổi thẻ do Bộ Tư pháp đã cấp trước đây).

Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lệ phí200.000 đồng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (mẫu TP-CC-07);

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCThẻ công chứng viên đã được cấp bị mất hoặc bị hư hỏng.
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

3. Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21/4/2015 của Bộ Tài chính quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

TP-CC-07
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ CÔNG CHỨNG VIÊN

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Tên tôi là: Nam, nữ: ………………. Sinh ngày: …../…../……..

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân số:

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp:

Hiện đang hành nghề công chứng tại Phòng công chứng/Văn phòng công chứng

 

Địa chỉ trụ sở:

Đã được cấp Thẻ công chứng viên số:

Lý do đề nghị cấp lại Thẻ công chứng viên:

Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng, thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của công chứng viên theo quy định của pháp luật.

Xác nhận của Trưởng Phòng công chứng/Trưởng Văn phòng công chứng
về việc công chứng viên đang hành nghề tại tổ chức mình
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hà Nội, ngày……tháng…….năm………..
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
Thủ tục 05Miễn nhiệm công chứng (trường hợp được miễn nhiệm)
Trình tự thực hiệnBước 1: Người có yêu cầu chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ đúng và đủ theo quy định, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong thời hạn quy định;

+ Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ– Đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên theo mẫu TP-CC-04 ban hành kèm Thông tư số 06/2015/TT-BTP.
Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định việc miễn nhiệm công chứng viên.

Đối tượng thực hiện TTHC– Công chứng viên đang hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng có nguyện vọng xin miễn nhiệm hoặc chuyển làm công việc khác.

– Công chứng viên được Sở Tư pháp Hà Nội đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (trường hợp chưa hành nghề) có nguyện vọng cá nhân xin miễn nhiệm hoặc chuyển làm công việc khác.

Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định miễn nhiệm công chứng viên;

– Quyết định thu hồi thẻ công chứng viên (trường hợp đã cấp thẻ).

Lệ phíKhông quy định
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đề nghị miễn nhiệm Công chứng viên (TP-CC-04);

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCCông chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng của cá nhân hoặc chuyển làm công việc khác.
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

TP-CC-04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Tên tôi là: ……………………………. Nam, nữ: ……………. Sinh ngày: ……../……/……..

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân số: …………………………………

Ngày cấp: ………./………./…………… Nơi cấp: …………………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………….. Email (nếu có): ………………………………………

Đã được bổ nhiệm công chứng viên theo Quyết định số: ……………………………….

ngày ……/……./………. của ………………………………………………………….

Nơi hành nghề công chứng: (1) …………………………………………………..

Tôi làm Đơn này đề nghị được miễn nhiệm công chứng viên vì lý do …………..

…………………………………………………………………………………….

Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công chứng viên và chịu trách nhiệm về những việc công chứng đã thực hiện.

Xác nhận của
Văn phòng công chứng
(2)
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm……
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1): Ghi rõ tên tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp công chứng viên đã hành nghề.

(2): Trường hợp công chứng viên đã hành nghề tại Văn phòng công chứng thì Trưởng Văn phòng công chứng nơi công chứng viên hành nghề xác nhận rõ việc công chứng viên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình đối với Văn phòng công chứng. Công chứng viên của Phòng công chứng không phải có xác nhận này.

Thủ tục 06Đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng
Trình tự thực hiệnBước 1: Các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi UBND Thành phố (qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hành chính – Sở Tư pháp).

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Phòng BTTP tham mưu lãnh đạo Sở trình UBND thành phố ban hành Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

Bước 6: Sau khi có Quyết định cho phép thành lập của UBND thành phố, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo mẫu TP-CC-08 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

2. Quyết định bổ nhiệm công chóng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

3. Đề án thành lập Văn phòng công chứng, cần nêu rõ các vấn đề sau:

* Sự cần thiết thành lập Văn phòng công chứng: chứng minh được sự cần thiết thành lập Văn phòng công chứng tại khu vực dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng, chứng minh khả năng đáp ứng nhu cầu công chứng của Văn phòng công chứng đối với khu vực đó.

* Về tổ chức và nhân sự của Văn phòng công chứng, nêu rõ các nội dung sau:

– Loại hình hoạt động của Văn phòng công chứng: hợp danh.

– Tên, số và quyết định bổ nhiệm công chứng viên, số thẻ và ngày cấp thẻ công chứng viên (nếu có) của công chứng viên thành lập;

– Dự kiến kế hoạch chấm dứt hành nghề luật sư, đấu giá viên, thừa phát lại, trọng tài viên, giám định viên tư pháp, tư vấn viên pháp luật của công chứng viên thành lập và các công chứng viên hành nghề tại Văn phòng công chứng (đối với công chứng viên là luật sư, đấu giá viên, thừa phát lại, trọng tài viên, giám định viên tư pháp, tư vấn viên pháp luật);

– Dự kiến tên gọi và tên giao dịch của Văn phòng công chứng;

– Dự kiến nhân sự của Văn phòng công chứng: nêu rõ số lượng, trình độ và kinh nghiệm của công chứng viên, thư ký nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân viên công nghệ thông tin, nhân viên lưu trữ và các nhân viên khác (cung cấp giấy tờ chứng minh các nội dung nêu trên, nếu có);

– Khả năng quản trị Văn phòng:

+Đề án thể hiện được tính khả thi;

+ Khả năng quản trị Văn phòng của Trưởng Văn phòng (cung cấp các giấy tờ chứng minh, nếu có).

+ Các dự kiến khác về tổ chức và nhân sự.

* Về cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng, cần nêu rõ các nội dung sau:

– Trụ sở:

+ Vị trí dự kiến đặt Văn phòng;

+ Tổng diện tích sử dụng của Văn phòng (cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp, nếu có);

+ Diện tích Văn phòng dành cho tiếp dân;

+ Diện tích Văn phòng dành cho lưu trữ.

– Đề án phải nêu rõ điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự và an toàn giao thông, cụ thể: diện tích trông giữ xe của khách và của nhân viên Văn phòng, phương án phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông;

– Cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động của Văn phòng;

– Phương hướng áp dụng công nghệ thông tin;

– Cơ sở vật chất khác.

* Kế hoạch triển khai hoạt động của Văn phòng công chứng:

– Tiến độ thực hiện các dự kiến về tổ chức, nhân sự và cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng;

– Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ công chứng;

– Điều kiện lưu trữ, kế hoạch thực hiện việc lưu trữ và quy trình lưu trữ hồ sơ;

– Tiến độ và các kế hoạch đưa Văn phòng công chứng vào hoạt động;

– Các vấn đề khác liên quan đến việc triển khai hoạt động của Văn phòng công chứng.

Số lượng02 bộ.
Thời hạn giải quyết20 ngày, kể từ ngày UBND thành phố nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng do Sở Tư pháp trình sau quá trình tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt, thông báo số điểm xét duyệt và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có).
Đối tượng thực hiện– Các công chứng viên hợp danh đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

Trường hợp từ chối, UBND Thành phố thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (TP-CC-08);

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng và Trưởng Văn phòng phải là công chứng viên đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.

2. Tên của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

TP-CC-08
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Chúng tôi gồm các công chứng viên có tên sau đây:

STTHọ và tênNơi cư trú
1
2
…..

đề nghị cho phép thành lập Văn phòng công chứng với các nội dung sau đây:

  1. Tên Văn phòng công chứng (ghi bằng chữ in hoa):……………………………………..

  2. Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………………..

Điện thoại:……………………Fax:…………………..Email (nếu có):…………………………..

Website (nếu có):………………………………………………………………………………………..

  1. Trưởng Văn phòng công chứng:

Họ và tên: …………………………………………………….. Nam, nữ: …………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi cam đoan thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Hà Nội, ngày……tháng…….năm………
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên những người đề nghị)
Thủ tục 07Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng Công chứng sau khi nhận được quyết định cho phép thành lập phải có đơn đăng ký hoạt động, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ trong trường hợp này phải được chứng thực đúng theo quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng theo mẫu TP-CC-09 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

2. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (đối với mỗi công chứng viên làm việc tại Văn phòng);

3. Hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp thẻ của các công chứng viên hợp danh; công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại Văn phòng (nếu có);

4. Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong đề án thành lập.

Số lượng– 01 bộ
Thời hạn giải quyết– 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện– Văn phòng công chứng sau khi nhận được Quyết định cho phép thành lập.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động (mẫu TP-CC-18);

Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật

Lệ phí– 1.000.000 đồng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng theo mẫu TP-CC-09 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

– Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên theo mẫu TP-CC-06 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP.

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Văn phòng công chứng phải thực hiện đăng ký hoạt động trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép thành lập.

2. Văn phòng công chứng phải đăng báo TW hoặc báo địa phương trong 03 số liên tiếp các nội dung về tên gọi, địa chỉ trụ sở; họ tên, số quyết định của công chứng viên; số, ngày, tháng, năm cấp Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

3. Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21/4/2015 của Bộ Tài chính quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

TP-CC-09
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

  1. Tên Văn phòng công chứng (ghi bằng chữ in hoa):……………………………………..

  2. Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng số: …………………. ……………………………. ngày ……./……./………………………………………………….

  3. Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………………..

Điện thoại:…………………Fax (nếu có): ……………….. Email (nếu có): …………………

Website (nếu có): ………………………………………………………………………………………

  1. Trưởng Văn phòng công chứng:

Họ và tên: ………………………………………………………. Nam, nữ: …………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

  1. Danh sách công chứng viên (bao gồm cả Trưởng Văn phòng công chứng):
STTHọ và tênNơi cư trúCông chứng viên hợp danh/Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng
1
2
….
Hà Nội, ngày……tháng…….năm………
Trưởng Văn phòng
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Thủ tục 08Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng công chứng khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, Trưởng Văn phòng công chứng hoặc danh sách công chứng viên nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ trong trường hợp này phải được chứng thực đúng theo quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo mẫu TP-CC-10 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

2. Bản chính Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng;

3. Biên bản họp thành viên hợp danh;

4. Tùy theo nội dung đăng ký thay đổi có thể nộp thêm các số giấy tờ sau đây:

– Trường hợp thay đổi về tên gọi:

Biên bản họp thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng thể hiện việc thỏa thuận thay đổi tên gọi Văn phòng công chứng (không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc).

– Trường hợp thay đổi trụ sở:

+ Giấy tờ chứng minh về trụ sở; trường hợp thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng sang địa bàn cấp huyện khác thì phải có văn bản chấp thuận của UBND thành phố theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Công chứng.

– Trường hợp thay đổi Trưởng Văn phòng công chứng:

+ Biên bản họp thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng thể hiện việc thống nhất cử Trưởng Văn phòng và dự kiến tên gọi Văn phòng công chứng;

+ Giấy tờ chứng minh công chứng viên dự kiến là Trưởng Văn phòng đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.

– Trường hợp thay đổi danh sách công chứng viên thành viên:

+ Văn bản thỏa thuận chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của công chứng viên, văn bản thanh lý hợp đồng lao động với công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng; giấy tờ chứng minh công chứng viên của Văn phòng công chứng bị chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết (kèm theo thẻ của công chứng viên);

+ Quyết định bổ nhiệm công chứng viên, thẻ công chứng viên (nếu có), giấy tờ chứng minh nơi cư trú của công chứng viên bổ sung của Văn phòng;

+ Cam kết của Văn phòng công chứng về việc sẽ mua Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên được bổ sung cho Văn phòng;

– Các giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi khác.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiệnVăn phòng công chứng đăng ký hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội khi thay đổi về tên gọi; trụ sở; Trưởng Văn phòng công chứng; danh sách công chứng viên.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được cấp lại;

– Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được thay đổi (ghi chú);

Trường hợp từ chối thực hiện, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối. Tổ chức hành nghề có quyền khiếu nại theo quy định.

Lệ phí– 500.000 đồng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng (mẫu TP-CC-10);

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCTrong trường hợp được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải thực hiện việc đăng báo về nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật công chứng.
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

3. Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21/4/2015 của Bộ Tài chính quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

TP-CC-10
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

  1. Tên Văn phòng công chứng (ghi bằng chữ in hoa):

  2. Địa chỉ trụ sở:

Điện thoại: ………………. Fax (nếu có): ……………… Email (nếu có):

  1. Giấy đăng ký hoạt động số: Ngày cấp …../……./………

  2. Trưởng Văn phòng công chứng:

Họ và tên:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Chỗ ở hiện nay:

 

Đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng như sau (1):

 

 

Hà Nội, ngày…..tháng…. năm…….
Trưởng Văn phòng
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
Thủ tục 09Hợp nhất Văn phòng công chứng
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng công chứng hợp nhất chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tham mưu Sở Tư pháp lấy ý kiến của Hội công chứng viên thành phố, tổng hợp trình UBND thành phố xem xét, quyết định trong thời hạn quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có Quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng của UBND thành phố, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Hợp đồng hợp nhất Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng được hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất; thời gian thực hiện hợp nhất; phương án chuyển tài sản của các Văn phòng công chứng được hợp nhất sang Văn phòng công chứng hợp nhất; phương án sử dụng lao động của Văn phòng công chứng hợp nhất; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng công chứng được hợp nhất và các nội dung khác có liên quan;

Mỗi Văn phòng công chứng hợp nhất cử một công chứng viên hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng hợp nhất.

2. Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng công chứng được hợp nhất tính đến ngày đề nghị hợp nhất;

3. Biên bản kiểm kê các hồ sơ công chứng và biên bản kiểm kê tài sản hiện có của các Văn phòng công chứng được hợp nhất;

4. Danh sách các công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại các Văn phòng công chứng được hợp nhất;

5. Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của các Văn phòng công chứng được hợp nhất

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp lấy ý kiến của Hội công chứng viên, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối tượng thực hiện– Các Văn phòng công chứng hợp nhất.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng của UBND Thành phố.

Trường hợp từ chối, UBND thành phố thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Các Văn phòng công chứng hợp nhất phải có trụ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

Thủ tục 10Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng hợp nhất
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng công chứng khi nhận được quyết định cho phép hợp nhất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ trong trường hợp này phải được chứng thực đúng theo quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo mẫu TP-CC-09 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

2. Quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng;

3. Hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên;

4. Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiệnVăn phòng công chứng hợp nhất
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng;

– Văn bản xóa tên các Văn phòng công chứng được hợp nhất.

Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Lệ phí– 1.000.000 đồng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng (mẫu TP-CC-09).

– Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên (mẫu TP-CC-06).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép hợp nhất, Văn phòng công chứng hợp nhất phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp Hà Nội.

– Văn phòng công chứng hợp nhất phải đăng báo nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 26 Luật công chứng.

Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

3. Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21/4/2015 của Bộ Tài chính quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

Thủ tục 11Sáp nhập Văn phòng công chứng
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng công chứng sáp nhập chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tham mưu Sở Tư pháp lấy ý kiến của Hội công chứng viên thành phố, tổng hợp trình UBND thành phố xem xét, quyết định trong thời hạn quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có Quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng của UBND thành phố, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Hợp đồng sáp nhập Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; thời gian thực hiện sáp nhập; phương án chuyển tài sản của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập sang Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; phương án sử dụng lao động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập và các nội dung khác có liên quan.

Mỗi Văn phòng công chứng sáp nhập cử một công chứng viên hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng sáp nhập.

2. Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng công chứng tính đến ngày đề nghị sáp nhập;

3. Biên bản kiểm kê các hồ sơ công chứng và biên bản kiểm kê tài sản hiện có của các Văn phòng công chứng;

4. Danh sách các công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại các Văn phòng công chứng;

5. Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của các Văn phòng công chứng.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp lấy ý kiến của Hội công chứng viên, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, UBND Thành phố xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối tượng thực hiệnCác Văn phòng công chứng.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng của UBND thành phố.

Trường hợp từ chối, UBND thành phố thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Văn phòng công chứng bị sáp nhập, Văn phòng công chứng nhận sáp nhập phải có trụ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

Thủ tục 12Thay đổi đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng công chứng khi nhận được quyết định cho phép sáp nhập nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ trong trường hợp này phải được chứng thực đúng theo quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo mẫu TP-CC-10 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

2. Quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng;

3. Hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên của các công chứng viên đang hành nghề tại các Văn phòng công chứng bị sáp nhập;

4. Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiệnVăn phòng công chứng nhận sáp nhập.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng nhận sáp nhập đã được thay đổi;

– Văn bản xóa tên các Văn phòng công chứng bị sáp nhập.

Lệ phí– 500.000 đồng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng (mẫu TP-CC-10);

– Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên (mẫu TP-CC-06).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép sáp nhập, Văn phòng công chứng sáp nhập phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp Hà Nội.

– Văn phòng công chứng nhận sáp nhập phải đăng báo nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 26 Luật công chứng.

Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

3. Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21/4/2015 của Bộ Tài chính quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

Thủ tục 13Chuyển nhượng Văn phòng công chứng
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng công chứng có nhu cầu chuyển nhượng chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP lấy ý kiến của Hội công chứng viên thành phố, hoàn thiện hồ sơ theo thẩm quyền tại Sở Tư pháp trình UBND thành phố xem xét, quyết định trong thời hạn quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gan trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có Quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng của UBND thành phố, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng công chứng, trong đó có nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở, danh sách công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng; tên, số Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các công chứng viên nhận chuyển nhượng; giá chuyển nhượng, việc thanh toán tiền và bàn giao Văn phòng công chứng được chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác có liên quan.

Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng công chứng phải có chữ ký của công chứng viên hợp danh đại diện cho các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng, các công chứng viên nhận chuyển nhượng và phải được công chứng.

2. Văn bản cam kết của các công chứng viên nhận chuyển nhượng về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tiếp nhận toàn bộ yêu cầu công chứng đang thực hiện và hồ sơ đang được lưu trữ tại Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;

3. Biên bản kiểm kê hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;

4. Bản sao Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các công chứng viên nhận chuyển nhượng; giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên đối với công chứng viên nhận chuyển nhượng dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng;

5. Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng.

6. Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp lấy ý kiến của Hội công chứng viên, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, UBND Thành phố xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối tượng thực hiện– Văn phòng công chứng;

– Công chứng viên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng.

Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội.

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng.

Trường hợp từ chối, UBND thành phố thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

3. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

Thủ tục 14Thay đổi đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng công chứng khi nhận được quyết định cho phép chuyển nhượng chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ trong trường hợp này phải được chứng thực đúng theo quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo mẫu TP-CC-10 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

2. Quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng;

3. Hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên;

4. Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiệnVăn phòng công chứng được chuyển nhượng.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được chuyển nhượng đã được cấp lại.
Lệ phí– 500.000 đồng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng (mẫu TP-CC-10);

– Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên (mẫu TP-CC-06).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCViệc thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng sang huyện, quận, thị xã khác trong phạm vi thành phố phải được UBND thành phố xem xét, quyết định và phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng.
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

3. Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21/4/2015 của Bộ Tài chính quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

Thủ tục 15Chuyển đổi Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập chuyển đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật công chứng nộp trực tiếp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP hoàn thiện hồ sơ theo thẩm quyền tại Sở Tư pháp trình UBND thành phố xem xét, quyết định trong thời hạn quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có Quyết định cho phép chuyển đổi của UBND thành phố, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng theo mẫu TP-CC-11 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

2. Bản chính Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng;

3. Báo cáo tình hình tài chính, tổ chức, hoạt động, hồ sơ công chứng hiện đang lưu trữ tại Văn phòng công chứng đề nghị chuyển đổi.

4. Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng đề nghị chuyển đổi (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tư pháp trình UBND Thành phố xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, UBND Thành phố xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối tượng thực hiện– Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng.

Trường hợp từ chối, UBND Thành phố trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng (TP-CC-11);

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

TP-CC-11
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Tên Văn phòng công chứng (ghi bằng chữ in hoa):

Địa chỉ trụ sở:

Quyết định cho phép thành lập số: ngày ……./……./……….

Giấy đăng ký hoạt động số: ngày ……./……./……….

Họ và tên Trưởng Văn phòng công chứng:

Đề nghị được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công công ty hợp danh với các nội dung sau đây:

  1. Tên Văn phòng công chứng chuyển đổi (ghi bằng chữ in hoa):

  2. Địa chỉ trụ sở:

Điện thoại: …………………………….. Fax:

Email (nếu có): …………………………. Website (nếu có):

  1. Họ và tên Trưởng Văn phòng công chứng:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Chỗ ở hiện nay:

  1. Danh sách công chứng viên (bao gồm cả Trưởng Văn phòng công chứng):
STTHọ và tênNơi cư trú
1
2
Hà Nội, ngày…..tháng…. năm…….
Trưởng Văn phòng công chứng
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
Thủ tục 16Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng chuyển đổi từ Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng công chứng khi nhận được quyết định cho phép chuyển đổi chuẩn bị hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ trong trường hợp này phải được chứng thực đúng theo quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo mẫu TP-CC-09 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

2. Quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng;

3. Hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp thẻ của các công chứng viên hợp danh, công chứng viên hợp đồng (nếu có) bổ sung cho Văn phòng;

4. Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng chuyển đổi trong trường hợp Văn phòng công chứng thay đổi trụ sở;

Việc chuyển trụ sở Văn phòng sang quận, huyện khác phải có văn bản đồng ý của UBND thành phố.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiệnVăn phòng công chứng chuyển đổi.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.
Lệ phí– 1.000.000 đồng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo mẫu TP-CC-09;

– Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên theo mẫu TP-CC-06;

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép chuyển đổi, Văn phòng công chứng chuyển đổi phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp.
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

3. Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21/4/2015 của Bộ Tài chính quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

Thủ tục 17Đăng ký tập sự hành nghề công chứng
Trình tự thực hiệnBước 1: Người có yêu cầu đăng ký tập sự chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đăng ký tập sự hành nghề công chứng (mẫu TP-TSCC-01);

2. Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng. (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu);

3. Công văn của tổ chức hành nghề công chứng về việc cử công chứng viên hướng dẫn tập sự người tập sự hành nghề công chứng, số thẻ công chứng viên hướng dẫn tập sự (trừ trường hợp người đăng ký tập sự không tự liên hệ được).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCNhững người đã hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Thông báo về việc đã ghi tên vào Danh sách người tập sự. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đăng ký tập sự hành nghề công chứng (mẫu TP-TSCC-01);

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCNgười thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được đăng ký tập sự:

– Thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 13 của Luật công chứng;

– Người đang là cán bộ, công chức, viên chức (trừ viên chức làm việc tại Phòng công chứng), sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

TP-TSCC-01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

GIẤY ĐĂNG KÝ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 4 năm 2015)

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Tên tôi là:

Sinh ngày: Nam/Nữ:………………

Chứng minh nhân dân Số/Căn cước công dân số:

Ngày cấp: ……./……/………. .Nơi cấp:

Nơi đăng ký thường trú (hoặc tạm trú)

 

Chỗ ở hiện nay:

 

Tôi đã hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng và được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng/Tôi đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng và được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng (1) số ……………. ngày ….. tháng ….. năm ………….. do Học viện tư pháp cấp. Tôi đã tự liên hệ tập sự/Tôi đã được Sở Tư pháp bố trí tập sự (2) tại Phòng công chứng ………………./Văn phòng công chứng

Địa chỉ trụ sở:

 

Thời gian tập sự dự kiến bắt đầu từ ngày …… tháng …….. năm

Tôi xin cam đoan chấp hành đúng các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người tập sự hành nghề công chứng.

Hà Nội, ngày…..tháng…. năm…….
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

  • (1) Nếu hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng thì chọn phương án trước dấu “/” nếu hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng thì chọn phương án sau dấu “/”

  • (2) Nếu tự liên hệ tập sự thì chọn phương án trước dấu “/” nếu được Sở Tư pháp bố trí tập sự thì chọn phương án sau dấu “/”

Thủ tục 18Thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng từ tổ chức hành nghề công chứng này sang tổ chức hành nghề công chứng khác trong thành phố Hà Nội
Trình tự thực hiệnBước 1: Người có yêu cầu chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông; Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự, trong đó:

– Nêu rõ lý do thay đổi nơi tập sự;

– Có xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự về thời gian và việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tập sự tại tổ chức mình;

2. Xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng mà người tập sự xin chuyển đến về việc nhận tập sự (cử công chứng viên hướng dẫn tập sự người tập sự hành nghề công chứng, số thẻ công chứng viên hướng dẫn tập sự).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCCá nhân
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Thông báo về việc thay đổi nơi tập sự.

Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCViệc thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng được thực hiện trong các trường hợp sau:

1. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi, giải thể theo quy định của Luật công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự không còn đủ các điều kiện nhận tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật công chứng.

3. Công chứng viên hướng dẫn tập sự chết, vì lý do sức khỏe hoặc lý do khách quan khác mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự hoặc công chứng viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại Điều 10 của Thông tư này và tổ chức hành nghề công chứng không có công chứng viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự.

Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

Thủ tục 19Thay đổi nơi tập sự từ tổ chức hành nghề công chứng tại thành phố Hà Nội sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác
Trình tự thực hiệnBước 1: Người có yêu cầu chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ– Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự, trong đó:

+ Nêu rõ lý do thay đổi nơi tập sự,

+ Có xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự về thời gian, số lần tạm ngừng tập sự (nếu có) và việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người tập sự tại tổ chức mình;

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC– Người tập sự thay đổi nơi cư trú từ Hà Nội sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Thông báo về việc rút tên người tập sự khỏi danh sách người tập sự; xác nhận thời gian tập sự, nơi tập sự và số lần tạm ngừng tập sự của người tập sự tại thành phố Hà Nội.

Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

Thủ tục 20Đăng ký tập sự lại hành nghề công chứng sau khi chấm dứt tập sự hành nghề công chứng
Trình tự thực hiệnBước 1: Người có yêu cầu chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đăng ký tập sự hành nghề công chứng (mẫu TP-TSCC-01).

2. Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng, (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu).

3. Giấy tờ chứng minh người yêu cầu đăng ký tập sự lại thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 04/2015/TT-BTP.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC– Những người đã hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Thông báo về việc đã ghi tên vào Danh sách người tập sự.

Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đăng ký tập sự hành nghề công chứng (mẫu TP-TSCC-01).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCNgười tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề công chứng được xem xét đăng ký lại việc tập sự khi đủ điều kiện và thuộc một trong các trường hợp sau:

– Lý do chấm dứt tập sự quy định tại các điểm a, b, c, e và h khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2015/TT-BTP không còn;

– Đã chấp hành xong bản án, trừ trường hợp bị kết án về tội phạm do cố ý;

– Đã chấp hành xong biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

– Sau thời hạn 02 năm, kể từ ngày quyết định của Sở Tư pháp về việc xóa tên người tập sự khỏi Danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Thông tư 04/2015/TT-BTP có hiệu lực.

Người đăng ký tập sự lại không được cộng dồn thời gian đã tập sự trước khi bị chấm dứt tập sự hành nghề công chứng.

Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

Thủ tục 21Chấm dứt tập sự hành nghề công chứng
Trình tự thực hiệnBước 1: Tổ chức hành nghề công chứng nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời hạn trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Tổ chức hành nghề công chứng có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Tổ chức hành nghề công chứng có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ– Văn bản báo cáo của tổ chức hành nghề công chứng về việc chấm dứt tập sự hành nghề công chứng.
Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC– Tổ chức hành nghề công chứng.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định chấm dứt tập sự, đồng thời xóa tên người tập sự khỏi Danh sách người tập sự của Sở Tư pháp.
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCNgười tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề công chứng khi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Tự chấm dứt tập sự;

– Được tuyển dụng là cán bộ, công chức, viên chức (trừ viên chức làm việc tại Phòng công chứng), sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

– Không còn thường trú tại Việt Nam;

– Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;

– Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

– Tạm ngừng tập sự quá số lần quy định hoặc đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 04/2015/TT-BTP mà không tiếp tục tập sự.

Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

Thủ tục 22Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng
Trình tự thực hiệnBước 1: Người có yêu cầu chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Sở báo cáo Bộ Tư pháp để xem xét, giải quyết trong thời hạn quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng (mẫu TP-TSCC-02).

2. Báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC– Người đã hoàn thành thời gian tập sự hành nghề công chứng.

– Người không đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra kết quả tập sự trước.

Cơ quan thực hiện– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (BTTP).
Kết quả thực hiện TTHC– Thông báo bằng văn bản cho người đăng ký về việc ghi tên người đó vào danh sách đề nghị Bộ Tư pháp cho tham dự kiểm tra kết quả tập sự.

Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lệ phí2.000.000 đồng, nộp vào tài khoản Cục Bổ trợ tư pháp số: 3511.1.1118188 tại Kho bạc nhà nước quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng (mẫu TP-TSCC-02);

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Người không đạt yêu cầu trong ba kỳ kiểm tra kết quả tập sự trước thì không được đăng ký tham dự kiểm tra.
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng;

3. Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21/4/2015 của Bộ Tài chính quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

TP-TSCC-02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

GIẤY ĐĂNG KÝ THAM DỰ
KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Tên tôi là:

Sinh ngày: Nam/Nữ:………………

Chứng minh nhân dân Số/Căn cước công dân số:

Ngày cấp: ……./……./……….. Nơi cấp:

Nơi đăng ký thường trú (hoặc tạm trú)

Chỗ ở hiện nay:

Tôi đã hoàn thành thời gian và nghĩa vụ của người tập sự tại Phòng công chứng …………………………………….……/Tôi đã hoàn thành thời gian và nghĩa vụ của người tập sự tại Văn phòng công chứng (1)

Địa chỉ trụ sở:

Họ tên, số Thẻ của công chứng viên hướng dẫn tập sự:

Thời gian tập sự bắt đầu từ ngày…. tháng…. năm………… và kết thúc vào ngày …. tháng…. năm…

Tôi xin cam đoan chấp hành đúng các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của thí sinh tham dự kiểm tra.

Xác nhận của
Trưởng Phòng/Trưởng Văn phòng
(xác nhận các thông tin người tập sự cung cấp, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổ chức)
Hà Nội, ngày…..tháng…. năm…….
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ, tên)

Chú thích:

(1) Nếu hoàn thành thời gian và nghĩa vụ của người tập sự tại Phòng công chứng thì chọn phương án trước dấu “/”; nếu hoàn thành thời gian và nghĩa vụ của người tập sự tại Văn phòng công chứng thì chọn phương án sau dấu “/”.

Thủ tục 23Xóa đăng ký hành nghề công chứng
Trình tự thực hiệnBước 1: Khi công chứng viên không còn làm việc tại tổ chức hành nghề công chứng, thì tổ chức hành nghề công chứng thông báo cho Sở Tư pháp để xóa đăng ký hành nghề công chứng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền, đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Tổ chức hành nghề công chứng có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơThông báo của tổ chức hành nghề công chứng.
Số lượng01 bản
Thời hạn giải quyết07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC– Tổ chức hành nghề công chứng.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (BTTP).
Kết quả thực hiện TTHC– Văn bản xóa đăng ký hành nghề và Quyết định thu hồi thẻ công chứng viên.
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Công chứng năm 2014;

2. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

IV. LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ THANH LÝ TÀI SẢN

Thủ tục 01Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
Trình tự thực hiệnBước 1: Người có yêu cầu đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ đúng và đủ theo quy định pháp luật, Sở Tư pháp quyết định ghi tên người đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong thời hạn quy định.

+ Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải bổ sung, xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả. Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo mẫu TP-QTV-04.

2. Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Chú ý: bản chụp trong hồ sơ cần kèm bản chính để đối chiếu khi nộp trực tiếp hoặc phải xuất trình bản chính để đối chiếu khi có yêu cầu (nếu nộp qua đường bưu điện).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCCá nhân
Cơ quan thực hiệnCơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (Phòng BTTP).
Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiGiấy đề nghị hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Phá sản năm 2014;

2. Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Mẫu TP-QTV-04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Tên tôi là: Nam/Nữ: ……………………….

Ngày sinh: …………/……………./………………..

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ………………………………. do Bộ Tư pháp cấp ngày: ………./……………/………….

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:

  1. Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):

Tên giao dịch (nếu có):

 

Điện thoại: ……………………….Fax: ……………………Email:

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ……………. Ngày cấp: ………../………/………………..

Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay:

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ giao dịch:

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………….Fax: ……………………Email:

  1. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản.

Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

Hà Nội, ngày… tháng… năm…
Ký, ghi rõ họ tên
Thủ tục 02Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Trình tự thực hiệnBước 1: Doanh nghiệp có yêu cầu đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ đúng và đủ theo quy định pháp luật, Sở Tư pháp quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong thời hạn quy định.

+ Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải bổ sung, xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả. Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Doanh nghiệp có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Cách 2: Doanh nghiệp có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo mẫu TP-QTV-05.

2. Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh, bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp danh (nếu có), bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của chủ doanh nghiệp tư nhân, bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có).

Chú ý: bản chụp trong hồ sơ cần kèm bản chính để đối chiếu khi nộp trực tiếp hoặc phải xuất trình bản chính để đối chiếu khi có yêu cầu (nếu nộp qua đường bưu điện).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCDoanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cơ quan thực hiệnCơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (Phòng BTTP).
Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiGiấy đề nghị hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo mẫu TP-TV-05 ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Phá sản năm 2014;

2. Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Mẫu TP-QTV-05

TEN DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ, THANH LÝ
TÀI SẢN
———-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

1. Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp:

Tên giao dịch:

2. Địa chỉ trụ sở:

Điện thoại: ………………….Fax: ……………………Email:

Website:

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với các nội dung sau đây:

  1. Tên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (tên gọi ghi bằng chữ in hoa):

 

Tên giao dịch (nếu có):

Tên viết tắt (nếu có):

Tên tiếng Anh (nếu có):

  1. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản:

Họ và tên: Nam/Nữ: ………Ngày sinh: …../……/………

Chứng minh nhân dân số: Ngày cấp: …../……/………

Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Chỗ ở hiện nay:

 

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ……………… Ngày cấp: ……………/………………./…………..

  1. Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc là Quản tài viên đối với công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản:

a) Họ và tên: Nam/Nữ: ………Ngày sinh: …../……/………

Chứng minh nhân dân số: Ngày cấp: …../……/………

Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Chỗ ở hiện nay:

 

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: Ngày cấp: …../……/………

b) Họ và tên: Nam/Nữ: ………Ngày sinh: …../……/………

Chứng minh nhân dân số: Ngày cấp: …../……/………

Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Chỗ ở hiện nay:

 

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: Ngày cấp: …../……/………

c) Họ và tên: Nam/Nữ: ………Ngày sinh: …../……/………

Chứng minh nhân dân số: Ngày cấp: …../……/………

Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Chỗ ở hiện nay:

 

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: Ngày cấp: …../……/………

  1. Danh sách những người hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khác trong doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh (nếu có):
STTHọ tênNăm sinhChứng chỉ hành nghề Quản tài viên
(ghi rõ số, ngày cấp)
Địa chỉ, số điện thoại liên hệ
  1. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản.

Tôi/chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

Hà Nội, ngày… tháng… năm…
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
Thủ tục 03Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Trình tự thực hiệnBước 1: Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi có thay đổi thông tin đăng ký hành nghề chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng theo quy định thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ đúng và đủ theo quy định pháp luật, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

+ Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải bổ sung, xác minh thì thông tin tới bộ phận một cửa để thông báo cho Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân hoặc doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Cách 2: Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân hoặc doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơVăn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCQuản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Cơ quan thực hiệnCơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp Hà Nội (Phòng BTTP).
Kết quả thực hiện TTHCSở Tư pháp thay đổi thông tin vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Phá sản năm 2014;

2. Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

V. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Thủ tục 01Cấp phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiệnBước 1: Giám định viên có nhu cầu thành lập Văn phòng giám định chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ đúng và đủ theo quy định, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đề nghị cấp phép thành lập Văn phòng giám định gửi UBND thành phố xem xét, quyết định trong thời hạn quy định;

+ Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện* Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn xin phép thành lập Văn phòng giám định, gồm có các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

2. Bản sao Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp.

3. Dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp, gồm có các nội dung theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 13 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP.

4. Đề án thành lập Văn phòng giám định tư pháp phải nêu rõ mục đích thành lập; dự kiến tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định và kế hoạch triển khai thực hiện.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

+ 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp xem xét, thẩm định, thống nhất ý kiến với người đứng đầu cơ quan chuyên môn của UBND thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp; trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định.

+ 10 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ, UBND thành phố xem xét, quyết định cho phép hoặc từ chối cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định.

Đối tượng thực hiệnCá nhân
Cơ quan thực hiệnCơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Người có đơn xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp phải có đủ 05 năm trở lên là giám định viên tư pháp trong lĩnh vực đề nghị thành lập Văn phòng; có Đề án thành lập theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Giám định tư pháp.

2. Tên gọi Văn phòng giám định tư pháp bao gồm cụm từ “Văn phòng giám định tư pháp” và phần tên riêng liền sau. Việc đặt tên riêng và gắn biển hiệu của Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật

3. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng không được thành lập Văn phòng Giám định tư pháp.

Căn cứ pháp lý1. Luật Giám định tư pháp năm 2012;

2. Nghị định số 85/2013/NĐCP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

Thủ tục 02Đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng giám định tư pháp sau khi có quyết định cho phép thành lập, trong thời hạn 01 năm phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoạt động và nộp tại Bộ phận một cửa – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ đúng và đủ theo quy định, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn của UBND thành phố quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật giám định tư pháp, cấp Giấy đăng ký hoạt động trong thời hạn quy định; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định thu hồi Quyết định cho phép thành lập. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện* Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp, gồm có các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP.

2. Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

3. Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo Đề án thành lập quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật giám định tư pháp.

4. Bản sao quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiệnVăn phòng giám định tư pháp sau khi có Quyết định cho phép thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cơ quan thực hiệnCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động.
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiĐơn đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Văn phòng giám định tư pháp phải thực hiện đăng ký hoạt động trong thời hạn 01 năm kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép thành lập.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng giám định tư pháp phải đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng;

b) Họ và tên người đại diện theo pháp luật của Văn phòng;

c) Số, ngày, tháng, năm cấp Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động.

Căn cứ pháp lý1. Luật Giám định tư pháp năm 2012;

2. Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

Thủ tục 03Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng giám định tư pháp khi có thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng, danh sách thành viên hợp danh hoặc Giấy đăng ký hoạt động bị mất, hư hỏng, trong thời hạn 05 ngày làm việc phải chuẩn bị hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ đúng và đủ theo quy định, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động trong thời hạn quy định; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp trong quá trình giải quyết, hồ sơ cần thực hiện xác minh thì cần thông tin kịp thời để Bộ phận một cửa thông báo cho tổ chức biết.

Bước 5: Phòng BTTP chuyển kết quả để Bộ phận một cửa vào sổ và trả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ trong trường hợp này phải được chứng thực đúng theo quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động;

2. Bản chính Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng giám định;

3. Các giấy tờ chứng minh thay đổi tên gọi, trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng, danh sách thành viên hợp danh; giấy tờ chứng minh về việc Giấy đăng ký hoạt động đã bị hư hỏng hoặc bị mất.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiệnVăn phòng giám định tư pháp.
Cơ quan thực hiệnCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động được cấp lại.
Lệ phíKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCTrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng giám định tư pháp phải đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung thay đổi trong Giấy đăng ký hoạt động.
Căn cứ pháp lý1. Luật Giám định tư pháp năm 2012;

2. Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

Thủ tục 04Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng giám định tư pháp thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận, trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ, báo cáo lãnh đạo Sở Tư pháp xem xét, thẩm định, thống nhất ý kiến với người đứng đầu cơ quan chuyên môn của UBND thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định. Trường hợp từ chối, UBND thành phố trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp trong quá trình giải quyết, hồ sơ cần thực hiện xác minh thì cần thông tin kịp thời để Bộ phận một cửa thông báo cho tổ chức biết.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển kết quả tới Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo thời gian quy định.

Cách thức thực hiệnCách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ trong trường hợp này phải được chứng thực đúng theo quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận, trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Đơn xin phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;

2. Đề án về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, trong đó nêu rõ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định và kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;

3. Bản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp phù hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;

4. Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp đã được cấp.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết30 ngày kể từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCVăn phòng giám định tư pháp.
Cơ quan thực hiệnCơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định.
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiĐơn xin phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định
Yêu cầu, điều kiện thực hiệnKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Giám định tư pháp năm 2012;

2. Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.

Thủ tục 05Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng giám định tư pháp có nhu cầu chuyển đổi loại hình hoạt động từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp danh và ngược lại, chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận, trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ, báo cáo lãnh đạo Sở Tư pháp trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định. Trường hợp từ chối, UBND thành phố trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp trong quá trình giải quyết, hồ sơ cần thực hiện xác minh thì cần thông tin kịp thời để Bộ phận một cửa thông báo cho tổ chức biết.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển kết quả tới Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo thời gian quy định.

Cách thức thực hiệnCách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ trong trường hợp này phải được chứng thực đúng theo quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận, trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị chuyển đổi;

2. Đề án chuyển đổi loại hình hoạt động, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, tình hình tổ chức và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp tính đến ngày đề nghị chuyển đổi, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, điều kiện vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định;

3. Bản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp là thành viên hợp danh của Văn phòng;

4. Quyết định cho phép thành lập Văn phòng;

5. Dự thảo Quy chế mới về tổ chức, hoạt động của Văn phòng.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết12 ngày làm việc kể từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

– 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp trình UBND thành phố xem xét, quyết định;

– 07 ngày, kể trừ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động.

Đối tượng thực hiện TTHCVăn phòng giám định tư pháp.
Cơ quan thực hiệnCơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng giám định tư pháp.
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiĐơn đề nghị chuyển đổi Văn phòng giám định tư pháp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiệnKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Giám định tư pháp năm 2012;

2. Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

Thủ tục 06Đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp chuyển đổi loại hình hoạt động
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng giám định tư pháp khi nhận được quyết định cho phép chuyển đổi, trong thời hạn 15 ngày phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ đúng và đủ theo quy định, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động trong thời hạn quy định; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp trong quá trình giải quyết, hồ sơ cần thực hiện xác minh đủ cần thông tin kịp thời để Bộ phận một cửa thông báo cho tổ chức biết.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển kết quả tới Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo thời gian quy định.

Cách thức thực hiệnCách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ trong trường hợp này phải được chứng thực đúng theo quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Đơn đăng ký hoạt động;

2. Bản sao quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định;

3. Các giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo đề án quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiệnVăn phòng giám định tư pháp.
Cơ quan thực hiệnCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động.
Lệ phíKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Văn phòng giám định tư pháp chuyển đổi loại hình được hoạt động kể từ ngày Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động;

– Văn phòng có trách nhiệm kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ, tài liệu của Văn phòng giám định tư pháp trước đó.

Căn cứ pháp lý1. Luật Giám định tư pháp năm 2012;

2. Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

VI. LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Thủ tục 01Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
Trình tự thực hiệnBước 1: Người đại diện của Trung tâm làm đơn đăng ký hoạt động, chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đăng ký hoạt động (mẫu TP-TVPL-01);

2. Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật; về việc cử giám đốc của Trung tâm tư vấn pháp luật;

3. Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn do tổ chức chủ quản ban hành, gồm các nội dung chính theo quy định tại Điều 4 Thông tư 01/2010/TT-BTP;

4. Danh sách kèm theo hồ sơ của người được đề nghị cấp thẻ Tư vấn viên pháp luật, của luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho trung tâm, trong đó:

Hồ sơ của Tư vấn viên gồm:

– Giấy đề nghị cấp thẻ tư vấn viên pháp luật;

– Bản sao bằng cử nhân luật;

– Sơ yếu lý lịch;

– Giấy xác nhận về thời gian công tác;

– 02 ảnh 2cm x 3cm;

Hồ sơ của luật sư gồm:

– Bản sao Giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân theo quy định của Luật luật sư;

– Bản sao hợp đồng lao động ký giữa luật sư và Trung tâm tư vấn hoặc văn bản cam kết của tổ chức chủ quản về việc tuyển dụng luật sư đó làm việc tại Trung tâm (nếu chưa ký hợp đồng lao động).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng TTHCTrung tâm tư vấn pháp luật có trụ sở tại Hà Nội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật; Thẻ tư vấn viên (nếu có).

Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Trung tâm có quyền khiếu nại theo quy định.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đăng ký hoạt động (mẫu TP-TVPL-01)

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Trung tâm tư vấn pháp luật phải có ít nhất 02 tư vấn viên pháp luật hoặc tư vấn viên pháp luật và một luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng hoặc hai luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động.

2. Giám đốc Trung tâm tư vấn phải là tư vấn viên pháp luật hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động.

Căn cứ pháp lý1. Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;

2. Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;

3. Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP;

4. Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008; Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

Mẫu TP-TVPL-01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):
được thành lập theo Quyết định
số: ………………… ngày ……./……../……….. của

Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật với các nội dung sau đây:

1. Tên đầy đủ của Trung tâm tư vấn pháp luật (ghi bằng chữ in hoa):

 

Tên viết tắt (nếu có):

2. Địa chỉ trụ sở:

Điện thoại: …………………..Fax: …………………… Email:

3. Giám đốc Trung tâm:

Họ và tên: Nam/Nữ……………………

Sinh ngày: ……./……/……… Chứng minh nhân dân số:

cấp ngày…… tháng ….. năm……… Nơi cấp:

Thẻ tư vấn viên pháp luật (Chứng chỉ hành nghề luật sư) số:

cấp ngày ……./………/…………

4. Phạm vi hoạt động:

 

5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:

  • Họ và tên: Chức danh:

  • Họ và tên: Chức danh:

  • Họ và tên: Chức danh:

Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

Hà Nội, ngày tháng năm
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(ký, ghi rõ họ tên)
Thủ tục 02Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật
Trình tự thực hiệnBước 1: Người đại diện của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Người có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đăng ký hoạt động (mẫu TP-TVPL-02);

2. Bản sao Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật thành lập chi nhánh;

3. Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Chi nhánh;

4. Thẻ luật sư của luật sư hoặc Thẻ tư vấn viên pháp luật của người dự kiến làm Trưởng chi nhánh.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiệnChi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật có trụ sở tại Hà Nội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.

Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo lý do bằng văn bản cho người làm đơn.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiĐơn đăng ký hoạt động (mẫu TP-TVPL-02);

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật phải có ít nhất 01 tư vấn viên pháp luật hoặc một luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng cho chi nhánh.

2. Trung tâm tư vấn phải cử một tư vấn viên pháp luật hoặc một luật sư làm Trưởng chi nhánh.

Căn cứ pháp lý1. Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;

2. Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;

3. Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP;

4. Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008; Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

Mẫu TP-TVPL-02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật ………………………… đề nghị đăng ký hoạt động với các nội dung sau đây:

1. (ghi tên đầy đủ của Chi nhánh bằng chữ in hoa):

 

Tên viết tắt (nếu có):

Quyết định thành lập Chi nhánh số: ngày ……./……./………

trực thuộc Trung tâm tư vấn pháp luật:

Quyết định thành lập Trung tâm số: ngày ……./……./……… của

Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm số: do Sở Tư
pháp ngày ……./……./………

Địa chỉ trụ sở của Trung tâm:

Điện thoại:…………………………..Fax:……………….……………Email:

2. Địa chỉ trụ sở của Chi nhánh:

Điện thoại:…………………………..Fax:……………….……………Email:

3. Trưởng Chi nhánh:

Họ và tên: Nam/Nữ………………………

Sinh ngày:…../……/………. Chứng minh nhân dân số:

cấp ngày…. tháng…. năm………. Nơi cấp:

Thẻ tư vấn viên pháp luật (Chứng chỉ hành nghề luật sư) số:

cấp ngày…………/………/………..

4. Phạm vi hoạt động:

 

 

5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:

  • Họ và tên: Chức danh:

  • Họ và tên: Chức danh:

  • Họ và tên: Chức danh:

Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Hà Nội, ngày tháng năm
TRƯỞNG CHI NHÁNH
(Ký và ghi rõ họ tên)
Thủ tục 03Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật; Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật
Trình tự thực hiệnBước 1: Người đại diện của Trung tâm, Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp Hà Nội

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Thông báo về việc thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hoặc chi nhánh của Trung tâm.

2. Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hoặc chi nhánh của Trung tâm.

3. Các giấy tờ sau đây:

– Giấy xác nhận trụ sở mới của Trung tâm hoặc chi nhánh hoặc văn bản của tổ chức chủ quản xác nhận trụ sở làm việc của Chi nhánh, trung tâm tư vấn pháp luật trường hợp thay đổi trụ sở.

Hoặc Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà của Trưởng chi nhánh/Giám đốc trung tâm, tư vấn viên pháp luật hoặc Luật sư của chi nhánh, trung tâm tư vấn pháp luật khi sử dụng nhà thuộc sở hữu của mình làm trụ sở;

– Quyết định về việc cử Giám đốc trung tâm, Trưởng chi nhánh trong trường hợp thay đổi Giám đốc Trung tâm, Trưởng chi nhánh;

– Trường hợp bổ sung tư vấn viên pháp luật hoặc luật sư: hồ sơ của luật sư hoặc danh sách tư vấn viên pháp luật (hồ sơ đề nghị cấp thẻ tư vấn viên pháp luật được thực hiện theo thủ tục cấp thẻ tư vấn viên pháp luật).

Hồ sơ của luật sư gồm:

+ Bản sao Giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân theo quy định của Luật luật sư;

+ Bản sao thực hợp đồng lao động ký giữa luật sư và Trung tâm tư vấn hoặc văn bản cam kết của tổ chức chủ quản về việc tuyển dụng luật sư đó làm việc tại Trung tâm (nếu chưa ký hợp đồng lao động).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện TTHCTrung tâm, chi nhánh trung tâm tư vấn pháp luật đã đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp Hà Nội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện– Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm, chi nhánh trung tâm tư vấn pháp luật sau khi đã ghi nội dung thay đổi.
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Thông báo thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-11).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc chi nhánh của Trung tâm khi thay đổi trụ sở hoặc Giám đốc trung tâm/Trưởng chi nhánh hoặc tư vấn viên pháp luật/ luật sư thì phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động,

2. Việc thông báo thay đổi phải thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thay đổi.

Căn cứ pháp lý1. Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;

2. Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP.

Mẫu TP-TVPL-11

TÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
TÊN TRUNG TÂM
TƯ VẤN PHÁP LUẬT
———-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Hà Nội, ngày tháng năm

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):

 

Giấy đăng ký hoạt động số: cấp ngày……tháng…….năm……….

Địa chỉ trụ sở:

Điện thoại: …………………..Fax: …………………… Email:

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động như sau:

 

 

 

Trung tâm tư vấn pháp luật xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này và đề nghị Sở Tư pháp thành phố Hà Nội ghi nội dung thay đổi nói trên vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.

Tài liệu gửi kèm:

 

 

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(ký tên, đóng dấu)
Thủ tục 04Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm, chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật (đối với trường hợp đăng ký hoạt động hoặc bổ sung tư vấn viên pháp luật) chuẩn bị hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Tổ chức có yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị cấp thẻ tư vấn viên pháp luật;

2. Bản sao Bằng cử nhân luật;

3. Giấy xác nhận về thời gian công tác pháp luật của người được đề nghị;

4. Ảnh 2x3cm.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện TTHC– Người đề nghị cấp thẻ tư vấn viên pháp luật;

– Trung tâm, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật có trụ sở tại Hà Nội (trường hợp đăng ký hoạt động hoặc bổ sung tư vấn viên pháp luật).

Cơ quan thực hiệnCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Thẻ tư vấn viên pháp luật.

Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật (Mẫu TP-TVPL-05).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Tiêu chuẩn tư vấn viên pháp luật:

– Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án;

– Có bằng cử nhân luật;

– Có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;

2. Tư vấn viên pháp luật được hoạt động trong phạm vi toàn quốc. Chỉ được làm việc cho một Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc một chi nhánh; có thể đồng thời kiêm nhiệm vị trí công tác khác của tổ chức chủ quản nhưng phải đảm bảo công việc không ảnh hưởng tới hoạt động tư vấn pháp luật.

Chú ý: Công chức đang làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân không được cấp thẻ tư vấn viên pháp luật.

Căn cứ pháp lý1. Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;

2. Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;

3. Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP;

4. Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008; Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

Mẫu TP-TVPL-05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Trung tâm tư vấn pháp luật (hoặc Chi nhánh):

Quyết định thành lập Trung tâm (Chi nhánh) số: ngày……/……./………

của

Địa chỉ trụ sở của Trung tâm:

Điện thoại: …………………..Fax: …………………… Email:

Đề nghị Sở Tư pháp cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho ông/bà có tên sau đây:

  • Họ và tên: Nam, Nữ……………………

  • Sinh ngày: ……./……/……… tại tỉnh, thành phố:

  • Chứng minh thư:

(ghi chú: nếu có từ 02 người trở lên thì lập danh sách trích ngang)

Nơi làm việc (ghi tên Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh):

 

Kèm theo ……… bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

1

2

Hà Nội, ngày tháng năm
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM/
TRƯỞNG CHI NHÁNH
(Ký và ghi rõ họ tên)
Thủ tục 05Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc chi nhánh của trung tâm chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính -Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị cấp thẻ tư vấn viên pháp luật (có xác nhận của Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh về tình trạng của thẻ tư vấn viên pháp luật);

2. 02 ảnh chân dung cỡ 2cm x 3cm;

3. Thẻ tư vấn viên pháp luật (trường hợp thẻ bị hư hỏng).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiệnTrung tâm, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật đã đăng ký hoạt động tại Hà Nội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHCThẻ tư vấn viên pháp luật được cấp lại.
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật (Mẫu TP-TVPL-05).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCThẻ tư vấn viên bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được.
Căn cứ pháp lý1. Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;

2. Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;

3. Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP;

4. Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008; Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

Thủ tục 06Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trung tâm nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Trung tâm có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Tờ khai đăng ký hoạt động theo mẫu quy định;

2. Bản sao Quyết định thành lập Trung tâm;

3. Giấy tờ chứng minh địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm;

4. Phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến đứng đầu Trung tâm được cấp chưa quá 03 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;

5. Bản sao quy chế hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều 53 Nghị định 126/2014/NĐ-CP.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCTrung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được Hội liên hiệp phụ nữ (Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ hoặc Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) thành lập theo quy định pháp luật, đặt trụ sở hoạt động tại Thành phố Hà Nội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.

Trường hợp từ chối việc cấp Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Hội liên hiệp phụ nữ đã thành lập trung tâm trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Tờ khai đăng ký hoạt động hỗ trợ kết hôn (Mẫu TP/HTNNg-2010-KH.3)

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Có quy chế hoạt động bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 52 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 được Hội Liên hiệp phụ nữ phê duyệt;

2. Có địa điểm, trang thiết bị, nhân lực cần thiết bảo đảm hoạt động của Trung tâm;

3. Người dự kiến đứng đầu Trung tâm là người không có tiền án.

Căn cứ pháp lý1. Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, HỖ TRỢ KẾT HÔN

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Trung tâm tư vấn, hỗ trợ kết hôn:

Được thành lập theo Quyết định số: ngày….tháng……năm……….
của

Địa chỉ trụ sở:

Họ và tên người đứng đầu Trung tâm:

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:

Nội dung hoạt động của Trung tâm:

 

 

 

Đề nghị Sở Tư pháp thành phố Hà Nội cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm chúng tôi.

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hỗ trợ kết hôn có yếu tố nước ngoài và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Hà Nội, ngày….. tháng….năm…….
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRUNG TÂM
(Ký và ghi rõ họ tên)
Thủ tục 07Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trung tâm nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Trung tâm có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị cấp lại Đăng ký hoạt động của Trung tâm (trong đó nêu rõ lý do việc đề nghị cấp lại);

2. Bản sao Quyết định thành lập Trung tâm;

3. Bản sao Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm (nếu còn);

4. Giấy xác nhận về việc bị mất Giấy đăng ký hoạt động của công an cấp xã nơi mất (trường hợp bị mất Giấy đăng ký hoạt động).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCTrung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được Hội liên hiệp phụ nữ (Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ hoặc Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) thành lập theo quy định pháp luật, đặt trụ sở hoạt động tại Thành phố Hà Nội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.

Trường hợp từ chối việc cấp lại Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Hội liên hiệp phụ nữ đã thành lập trung tâm trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCGiấy đăng ký hoạt động bị mất, rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy.
Căn cứ pháp lýNghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình.
Thủ tục 08Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trung tâm nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Trung tâm có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Văn bản của Trung tâm đề nghị ghi chú thay đổi về tên gọi, địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm;

2. Văn bản của Hội liên hiệp phụ nữ nêu rõ mục đích, nội dung, lý do thay đổi người đứng đầu hoặc nội dung hoạt động của Trung tâm.

Phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến thay thế đứng đầu Trung tâm được cấp chưa quá 03 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ.

3. Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thay đổi về tên gọi, địa điểm đặt trụ sở.

– 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thay đổi về người đứng đầu hoặc nội dung hoạt động của Trung tâm.

Đối tượng thực hiệnTrung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài đã được cấp đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp Hà Nội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm đã được ghi chú nội dung thay đổi.

Trường hợp từ chối việc ghi chú nội dung thay đổi trong Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Trung tâm và trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình.

VII. LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Thủ tục 1Công nhận và cấp thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
Trình tự thực hiệnBước 1: Người đề nghị làm cộng tác viên làm đơn đề nghị, chuẩn bị hồ sơ nộp gửi tới Trung tâm Trợ giúp pháp lý.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật thì cán bộ tiếp nhận, viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung

Bước 3: Chuyển hồ sơ tới bộ phận chuyên môn giải quyết theo quy định pháp luật.

Cách thức thực hiệnTrực tiếp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý

Địa chỉ: Số 2 – Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị làm cộng tác viên (theo mẫu).

2. Bản sao bằng cử nhân luật; bằng đại học khác hoặc bằng trung cấp luật.

3. Giấy xác nhận thời gian làm công tác pháp luật của cơ quan, tổ chức nơi người đó đã và đang công tác.

4. Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác kèm 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm.

Chú ý: Nếu người đề nghị thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc vùng dân tộc thiểu số và miền núi mà có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên hoặc có kiến thức pháp luật, có uy tín trong cộng đồng thì bản sao bằng cử nhân luật /bằng đại học khác hoặc trung cấp luật được thay bằng giấy xác nhận thời gian công tác pháp luật của cơ quan, tổ chức nơi đã hoặc đang công tác hoặc xác nhận của UBND cấp xã về kiến thức pháp luật và uy tín trong cộng đồng của người đề nghị.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết1. Thời hạn Giám đốc Trung tâm kiểm tra hồ sơ và trình Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết định: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Thời hạn Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Giám đốc trung tâm.

Đối tượng thực hiện TTHC– Cá nhân có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định pháp luật hiện đang cư trú hoặc công tác trên địa bàn thành phố Hà Nội
Cơ quan thực hiện1. Cơ quan tiếp nhận: Trung tâm trợ giúp pháp lý

2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Tư pháp Hà Nội

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định công nhận và thẻ cộng tác viên

– Trường hợp từ chối: trả hồ sơ và thông báo lý do bằng văn bản

– Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật

Lệ phí– Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đề nghị làm cộng tác viên
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Cộng tác viên là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, tự nguyện tham gia trợ giúp pháp lý.

2. Có bằng cử nhân luật; bằng đại học khác làm việc trong ngành, nghề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

3. Người thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc vùng dân tộc thiểu số và miền núi mà có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên hoặc có kiến thức pháp luật, có uy tín trong cộng đồng.

4. Không thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính.

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

+ Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

+ Đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư; bị thu hồi giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật.

5. Cộng tác viên không phải là Luật sư chỉ tham gia trợ giúp pháp lý bằng hình thức tư vấn pháp luật.

Căn cứ pháp lý1. Luật trợ giúp pháp lý 2006.

2. Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý.

3. Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về Trợ giúp pháp lý.

4. Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008. Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

5. Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư và tư vấn pháp luật.

Mẫu số 01-TP-TGPL-QCCTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Hà Nội, ngày tháng năm 20…..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ LÀM CỘNG TÁC VIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Kính gửi: – Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

  • Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước Tp Hà Nội

Tên tôi là:

Sinh ngày ….tháng ….năm

Dân tộc Quốc tịch ……………………………….

Địa chỉ thường trú

Nghề nghiệp:

Nơi làm việc:

Trình độ chuyên môn:

Thời gian công tác pháp luật:

Điện thoại Điện thoại di động ………………………….

Email

Sau khi nghiên cứu Luật Trợ giúp pháp lý, Quy chế cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, tôi tự nhận thấy mình có đủ điều kiện để trở thành cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh (thành phố) ……………….. Vì vậy, tôi trân trọng đề nghị được làm cộng tác viên của Trung tâm để thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi sau đây:

Lĩnh vực trợ giúp pháp lý:

Hình thức trợ giúp pháp lý cộng tác:

Phương thức thực hiện trợ giúp pháp lý:

Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý:

Đối tượng trợ giúp pháp lý

Tôi cam đoan tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về trợ giúp pháp lý, Quy chế cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và thực hiện trợ giúp pháp lý có chất lượng.

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Thủ tục 2Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Trung tâm tư vấn pháp luật; Văn phòng luật và Công ty luật
Trình tự thực hiệnBước 1: Người đại diện theo pháp luật của trung tâm tư vấn pháp luật, văn phòng luật hoặc công ty luật làm đơn đăng ký tham gia, chuẩn bị hồ sơ nộp gửi tới Sở Tư pháp.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật thì cán bộ tiếp nhận, viết phiếu hẹn trả kết quả

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung

Bước 3: Chuyển hồ sơ tới bộ phận chuyên môn giải quyết theo quy định pháp luật.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trực tiếp tại Sở Tư pháp

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (các giấy tờ trong hồ sơ phải được công chứng, chứng thực theo đúng quy định)

Nơi tiếp nhận: Sở Tư pháp Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

Điện thoại: 043.3546151

Thành phần hồ sơ1. Đơn đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý gồm các nội dung chính sau:

+ Tên, trụ sở, số điện thoại của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

+ Dự kiến người được trợ giúp pháp lý, hình thức, phạm vi, lĩnh vực đăng ký trợ giúp

2. Danh sách Luật sư, tư vấn viên pháp luật (kèm bản sao thẻ luật sư hoặc thẻ tư vấn viên pháp luật).

3. Bản sao Giấy đăng ký hoạt động.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký
Đối tượng thực hiện TTHCVăn phòng Luật; Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật đã đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp Hà Nội
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: phòng quản lý các hoạt động Bổ trợ Tư pháp – Sở Tư pháp Hà Nội

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký tham gia Trợ giúp pháp lý

– Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do

Lệ phí– Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Tổ chức được cấp Giấy đăng ký hoạt động trợ giúp pháp lý phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về các nội dung của Giấy đăng ký trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp và thực hiện trợ giúp pháp lý tính từ khi đã thực hiện công bố công khai Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
Căn cứ pháp lý1. Luật trợ giúp pháp lý 2006.

2. Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý.

3. Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về Trợ giúp pháp lý.

4. Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008. Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

5. Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư và tư vấn pháp luật.

Thủ tục 3Thay đổi nội dung Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Trung tâm tư vấn pháp luật; Văn phòng luật và Công ty luật
Trình tự thực hiệnBước 1. Người đại diện theo pháp luật của trung tâm tư vấn pháp luật, văn phòng luật hoặc công ty luật làm đơn thay đổi nội dung giấy đăng ký tham gia, chuẩn bị hồ sơ nộp gửi tới Sở Tư pháp.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật thì cán bộ tiếp nhận, viết phiếu hẹn trả kết quả

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung

Bước 3: Chuyển hồ sơ tới bộ phận chuyên môn giải quyết theo quy định pháp luật.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trực tiếp tại Sở Tư pháp

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (các giấy tờ trong hồ sơ phải được công chứng, chứng thực theo đúng quy định)

Nơi tiếp nhận: Sở Tư pháp Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

Điện thoại: 043.3546151

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý gồm các nội dung chính sau:

+ Tên, trụ sở, số điện thoại của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý

+ Nội dung Dự kiến thay đổi (về người được trợ giúp pháp lý, hình thức, phạm vi, lĩnh vực đăng ký trợ giúp

2. Danh sách Luật sư, tư vấn viên pháp luật (kèm bản sao thẻ luật sư hoặc thẻ tư vấn viên pháp luật) thay đổi (nếu thay đổi luật sư hoặc tư vấn viên pháp luật).

3. Bản sao Giấy đăng ký hoạt động

4. Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký
Đối tượng thực hiện TTHC– Văn phòng Luật; Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật đã đăng ký hoạt động và được cấp Giấy đăng ký tham gia TGPL tại Sở Tư pháp Hà Nội
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: phòng quản lý các hoạt động Bổ Trợ Tư pháp – Sở Tư pháp Hà Nội

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký tham gia Trợ giúp pháp lý (cấp lại)

– Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do

Lệ phí– Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Tổ chức được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động trợ giúp pháp lý phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về các nội dung của Giấy đăng ký trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp lại
Căn cứ pháp lý1. Luật trợ giúp pháp lý 2006.

2. Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý.

3. Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về Trợ giúp pháp lý.

4. Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008. Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

5. Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư và tư vấn pháp luật.

Thủ tục 4Yêu cầu trợ giúp pháp lý
Trình tự thực hiệnBước 1: Người được TGPL phải có đơn yêu cầu (tự viết hoặc theo mẫu) trình bày nội dung vụ việc và chuẩn bị các giấy tờ, gửi tới Trung tâm Trợ giúp pháp lý hoặc các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định.

Bước 2: Cán bộ tiếp công dân thực hiện tiếp nhận đơn, chuyển trợ giúp viên hoặc cộng tác viên theo quy định.

Bước 3: Trợ giúp viên hoặc người thực hiện trợ giúp tiếp nhận hồ sơ vụ việc, thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định.

Chú ý: Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền thì chuyển hồ sơ cho Trung tâm TGPL nhà nước ở địa phương khác và thông báo cho người được TGPL biết.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trực tiếp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc các tổ chức được tham gia thực hiện Trợ giúp pháp lý.

Địa chỉ: Trung tâm Trợ giúp pháp lý TP Hà Nội.

Số 2 – Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (các giấy tờ trong hồ sơ phải được công chứng, chứng thực theo đúng quy định).

Cách 3: Cử người đại diện, người giám hộ đến thay (Trừ trường hợp người yêu cầu và người đại diện, giám hộ có mâu thuẫn về quyền, lợi ích hợp pháp) hoặc ủy quyền (người khác hoặc ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên, anh chị em ruột).

Chú ý: Đơn yêu cầu có thể nộp trực tiếp tại trụ sở hoặc địa điểm làm việc hoặc nộp trực tiếp cho người thực hiện TGPL (trường hợp thực hiện TGPL bên ngoài trụ sở).

Thành phần hồ sơ1. Đơn yêu cầu thực hiện trợ giúp pháp lý

Người được TGPL có thể tự làm đơn hoặc trực tiếp gặp người thực hiện trợ giúp trình bày.

Nếu người được TGPL không trực tiếp làm đơn thì người thực hiện TG có trách nhiệm ghi các nội dung vào mẫu đơn để họ tự đọc hoặc đọc lại cho họ nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ.

2. Giấy tờ chứng minh là người thuộc diện được TGPL (bản sao kèm bản chính đối chiếu)

Gồm một trong các giấy tờ sau:

Đối với người nghèo:

+ Sổ hộ nghèo hoặc thẻ hộ nghèo hoặc giấy xác nhận thuộc diện nghèo của UBND cấp xã hoặc cơ quan lao động, thương binh, xã hội, cơ quan tổ chức khác có thẩm quyền theo quy định nơi người có yêu cầu cư trú hoặc làm việc.

Hoặc: Các giấy tờ hợp pháp khác mà dựa vào đó biết được người có tên là người thuộc diện hộ nghèo (Thẻ khám, chữa bệnh miễn phí cho người nghèo hoặc sổ vay vốn ngân hàng chính sách…….).

Người có công với cách mạng:

+ Quyết định công nhận thuộc một trong các đối tượng là người có công với cách mạng theo quy định của PL ưu đãi người có công với cách mạng.

Hoặc: Giấy xác nhận thuộc diện người có công với cách mạng của cơ quan lao động, thương binh và xã hội hoặc UBND cấp xã nơi người có yêu cầu cư trú.

Hoặc: Giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

Hoặc: Giấy chứng nhận bệnh binh.

Hoặc: Giấy chứng nhận Gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công kèm giấy tờ xác nhận mối quan hệ nhân thân (cha mẹ đẻ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi hoặc không có năng lực hành vi dân sự…) với liệt sỹ (Sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn, Khai sinh…) hoặc xác nhận của UBND cấp xã.

Hoặc: Huân, huy chương hoặc giấy tờ khác xác nhận thuộc diện người có công với cách mạng.

Hoặc: Bằng có công với nhà nước, kỷ niệm chương hoặc giấy chứng nhận bị địch bắt, tù đầy.

Hoặc: Các loại giấy tờ hợp pháp khác mà dựa vào đó có thể biết người có tên là người có công với cách mạng.

Hoặc: Trường hợp người thuộc diện người có công với cách mạng bị thất lạc các giấy tờ thì cơ quan lao động, thương binh và xã hội hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc UBND cấp xã nơi cư trú xác nhận.

Người già cô đơn không nơi nương tựa

+ Giấy xác nhận là người từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc thân hoặc không nơi nương tựa của UBND cấp xã nơi người đó cư trú hoặc xác nhận của cơ sở Bảo trợ xã hội, nhà dưỡng lão, tổ chức chính trị – xã hội nơi người đó sinh hoạt.

Hoặc: Giấy tờ hợp pháp khác mà dựa vào đó biết là người có tên là người già cô đơn không nơi nương tựa.

Người tàn tật không nơi nương tựa

+ Giấy xác nhận là người tàn tật không nơi nương tựa của UBND cấp xã nơi người đó cư trú hoặc xác nhận của cơ sở Bảo trợ xã hội, Hội người tàn tật hoặc cơ sở giúp người tàn tật hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó sinh hoạt.

Hoặc: Giấy tờ hợp pháp khác mà dựa vào đó biết là người có tên là tàn tật không nơi nương tựa.

Trẻ em không nơi nương tựa

+ Giấy xác nhận là trẻ em không nơi nương tựa của UBND cấp xã nơi người đó cư trú hoặc xác nhận của cơ sở Bảo trợ xã hội, nhà tình thương, cơ sở giúp trẻ em hoặc cơ quan lao động, thương binh, xã hội.

Hoặc: Bản chính hoặc sao Giấy khai sinh hoặc bản sao chụp từ bản chính có chứng thực của UBND cấp xã hoặc Giấy tờ hợp pháp khác mà dựa vào đó biết là người có tên là trẻ em không nơi nương tựa.

Người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

+ Giấy xác nhận là người dân tộc thiểu số của UBND cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó sinh hoạt, làm việc.

Hoặc: Sổ hộ khẩu gia đình thể hiện là người dân tộc thiểu số thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Hoặc: Giấy CMND hoặc giấy tờ chứng minh hợp pháp khác mà dựa vào đó biết là người có tên là người dân tộc thiểu số thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Các đối tượng được TGPL theo các điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế thì phải có giấy tờ chứng minh thuộc diện người được TGPL theo các điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

3. Giấy tờ, tài liệu liên quan đến vụ việc TGPL.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyếtTùy theo nội dung vụ việc cần thực hiện TGPL

1. Trường hợp thực hiện tư vấn pháp luật:

– Vụ việc đơn giản: thực hiện tư vấn ngay và ghi chép nội dung trong phiếu thực hiện tư vấn.

– Vụ việc phức tạp: không quá 15 ngày kể từ ngày thụ lý hoặc nhận đủ giấy tờ, tài liệu bổ sung.

– Trường hợp cần xác minh: được kéo dài không quá 30 ngày

– Nếu vụ việc chuyển bằng thư tín: trả lời bằng văn bản không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

2. Trường hợp người được TGPL yêu cầu cử người tham gia tố tụng

– Thời hạn cử người tham gia tố tụng: 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu

– Thời hạn cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng: không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản cử người tham gia tố tụng

– Chú ý: Giấy chứng nhận tham gia tố tụng có giá trị trong các giai đoạn tố tụng theo quy định pháp luật về tố tụng

3. Trường hợp tham gia đại diện ngoài tố tụng

– Thời hạn cử người tham gia đại diện ngoài tố tụng: 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu

4. Tham gia hoạt động TGPL khác

Thời hạn giải quyết tùy thuộc vào tính chất vụ việc

Đối tượng thực hiện TTHC– Người được trợ giúp pháp lý theo quy định
Cơ quan thực hiện– Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước

– Trung tâm tư vấn pháp luật; Văn phòng luật sư; Công ty luật đã được cấp giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý

Kết quả thực hiện TTHC1. Vụ việc thực hiện bằng hình thức tư vấn: Phiếu thực hiện TGPL hoặc văn bản tư vấn pháp luật.

2. Vụ việc thực hiện bằng hình thức tham gia tố tụng:

– Văn bản cử Trợ giúp viên pháp lý; luật sư

– Bản bào chữa, bản bảo vệ quyền, lợi ích của người được TGPL

– Tham gia hoạt động tố tụng trong phạm vi quy định của phép luật

3. Vụ việc được thực hiện bằng hình thức đại diện ngoài tố tụng:

– Bản báo cáo về công việc đã thực hiện trong phạm vi ngoài tố tụng

– Tham gia hoạt động đại diện ngoài tố tụng

4. Vụ việc được thực hiện bằng các hình thức khác

– Hoạt động thực tế của người thực hiện TGPL – Biên bản về việc thực hiện TGPL

Chú ý:

– Nếu tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện thì thực hiện trợ giúp bằng văn bản (vụ việc thực hiện bằng hình thức tư vấn pháp luật)

– Trường hợp vụ việc tiếp nhận không thuộc thẩm quyền giải quyết, trung tâm trợ giúp hoặc các tổ chức thực hiện TGPL chuyển vụ việc tới cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định

– Trường hợp từ chối giải quyết, phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do

Lệ phí– Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn yêu cầu Trợ giúp pháp lý
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Không
Căn cứ pháp lý1. Luật trợ giúp pháp lý 2006.

2. Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý.

3. Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về Trợ giúp pháp lý.

4. Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008. Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

5. Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư và tư vấn pháp luật.

Thủ tục 5Yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý
Trình tự thực hiệnBước 1: Người được TGPL phải có đơn yêu cầu (tự viết hoặc theo mẫu) trình bày rõ nội dung và các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan đến yêu cầu thay đổi gửi tới Trung tâm Trợ giúp pháp lý hoặc các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định.

Người được TGPL có thể đến trực tiếp và trình bày (trường hợp này tổ chức TGPL phải ghi rõ lại yêu cầu để họ ký tên hoặc điểm chỉ).

Bước 2: Cán bộ tiếp công dân thực hiện tiếp nhận bộ phận chuyên môn theo quy định.

Bước 3: Giám đốc trung tâm, Trưởng chi nhánh ra quyết định nếu đủ điều kiện theo quy định.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trực tiếp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc các tổ chức được tham gia thực hiện Trợ giúp pháp lý.

Địa chỉ Trung tâm Trợ giúp pháp lý TP Hà Nội

Số 2 – Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (các giấy tờ trong hồ sơ phải được công chứng, chứng thực theo đúng quy định)

Thành phần hồ sơ1. Đơn yêu cầu thay đổi: nêu rõ lý do, căn cứ đề nghị thay đổi

2. Các giấy tờ, tài liệu liên quan đến yêu cầu thay đổi

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyếtKhông quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thay đổi.
Đối tượng thực hiện TTHCNgười đã được TGPL
Cơ quan thực hiện– Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.

– Trung tâm tư vấn pháp luật; Văn phòng luật sư; Công ty luật đã được cấp giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý

Kết quả thực hiện TTHC– Quyết định thay đổi người thực hiện TGPL

– Quyết định cử người thực hiện TGPL

Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC1. Yêu cầu thay đổi người thực hiện TGPL trong các trường hợp sau:

– Có căn cứ chứng minh người thực hiện TGPL vi phạm pháp luật về TGPL.

– Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Trợ giúp pháp lý.

– Phải thay đổi theo quy định của pháp luật về tố tụng.

Căn cứ pháp lý1. Luật trợ giúp pháp lý 2006.

2. Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý.

3. Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về Trợ giúp pháp lý.

4. Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008. Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

5. Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư và tư vấn pháp luật.

Thủ tục 6Cấp lại thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
Trình tự thực hiệnBước 1: Cộng tác viên TGPL làm đơn đề nghị cấp lại thẻ, chuẩn bị hồ sơ nộp tại Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước – Sở Tư pháp Hà Nội

Bước 2: Cán bộ tiếp công dân thực hiện tiếp nhận và chuyển bộ phận chuyên môn theo quy định.

Bước 3: Giám đốc Trung tâm kiểm tra danh sách và có văn bản đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp lại thẻ cộng tác viên.

Bước 4: Sở Tư pháp ra quyết định cấp lại thẻ và chuyển Trung tâm trả kết quả theo quy định.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trực tiếp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc các tổ chức được tham gia thực hiện Trợ giúp pháp lý.

Địa chỉ Trung tâm Trợ giúp pháp lý TP Hà Nội

Số 2 – Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội

Cách 2: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (các giấy tờ trong hồ sơ phải được công chứng, chứng thực theo đúng quy định).

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên

2. Giấy cam kết của người đề nghị cấp lại thẻ về việc thẻ bị mất hoặc nộp tại thẻ đã bị hư hỏng hoặc hết thời hạn

3. Hai ảnh mầu chân dung chụp 2x3cm

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ
Đối tượng thực hiện TTHC– Cộng tác viên TGPL
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước – Sở Tư pháp Hà Nội.

Kết quả thực hiện TTHC– Thẻ cộng tác viên TGPL
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơnKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Thẻ cộng tác viên TGPL được cấp lại
Căn cứ pháp lý1. Luật trợ giúp pháp lý 2006.

2. Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý.

3. Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về Trợ giúp pháp lý.

4. Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008. Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

5. Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư và tư vấn pháp luật.

VIII. LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

1. Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật.

Trình tự thực hiện:

Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc TP và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Công an thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô, chỉ đạo tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình lựa chọn, lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật trình Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, lập hồ sơ gửi Sở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật.

Thành phần hồ sơ:

  • Công văn đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật của cơ quan, tổ chức.

  • Danh sách trích ngang người được đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh sách trích ngang người được đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật theo mẫu số 01 Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013.

Lệ phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật.

Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012;

  • Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật.

  • Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật và một số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

2. Thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.

Trình tự thực hiện:

Tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 lập danh sách trình Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị mình xem xét, lập hồ sơ gửi Sở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định miễn nhiệm đối với báo cáo viên pháp luật thành phố.

Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

Thành phần hồ sơ:

  • Công văn đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật của lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 21/2013/TT-BTP;

  • Danh sách trích ngang báo cáo viên pháp luật thuộc trường hợp miễn nhiệm theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BTP;

– Các văn bản, giấy tờ chứng minh báo cáo viên pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 6 của Thông tư số 21/2013/TT-BTP;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân Thành phố

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh sách trích ngang báo cáo viên pháp luật thuộc trường hợp miễn nhiệm theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BTP;

Lệ phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.

Yên cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Việc miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật được thực hiện khi báo cáo viên pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tự nguyện xin thôi làm báo cáo viên pháp luật;

  • Không còn là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân;

  • Không còn đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;

  • Từ chối không thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;

  • Thực hiện một trong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;

  • Bị Tòa án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;

  • Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012;

  • Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật.

  • Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật và một số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

IX. LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

1. Thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường

1.1. Trình tự thực hiện

  • Người bị thiệt hại có yêu cầu bằng văn bản về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường;

  • Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường.

1.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc qua hệ thống bưu chính

1.3. Thành phần hồ sơ:

Văn bản đề nghị xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường

1.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu, trường hợp không có sự thống nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường thì thời hạn không quá 15 ngày.

1.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

1.8. Lệ phí (nếu có): không

1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Khi người bị thiệt hại không xác định được cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc không có sự thống nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009;

  • Nghị định số 16/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN;

  • Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính;

  • Thông tư số 13/2015/TT-BTP ngày 29/9/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.

2. Thủ tục giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính

2.1. Trình tự thực hiện:

  • Đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu, xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ;

  • Người bị thiệt hại gửi đơn (kèm hồ sơ) yêu cầu bồi thường;

  • Cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết;

  • Cơ quan có trách nhiệm bồi thường xác minh thiệt hại;

  • Cơ quan có trách nhiệm bồi thường thương lượng việc bồi thường;

  • Cơ quan có trách nhiệm bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường.

2.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc qua hệ thống bưu chính;

2.3. Thành phần hồ sơ:

  • Đơn yêu cầu bồi thường;

  • Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ và tài liệu, chứng cứ có liên quan.

2.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

  • Thụ lý đơn yêu cầu bồi thường: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và các giấy tờ hợp lệ;

  • Xác minh thiệt hại: trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày;

  • Thương lượng bồi thường: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người đại diện phải tiến hành thương lượng với người bị thiệt hại. Thời hạn thực hiện việc thương lượng là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng có thể kéo dài thêm nhưng không quá 45 ngày;

  • Quyết định giải quyết bồi thường: trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc thương lượng, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải ra quyết định giải quyết bồi thường.

2.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan có trách nhiệm bồi thường.

2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

2.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.

2.8. Lệ phí (nếu có): không.

2.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính.

2.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

  • Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính chỉ phát sinh khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật;

  • Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

  • Có thiệt hại thực tế xảy ra;

  • Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.

  • Nhà nước không bồi thường đối với thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại; trường hợp người thi hành công vụ và người bị thiệt hại cùng có lỗi thì Nhà nước chỉ bồi thường một phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người thi hành công vụ.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009;

  • Nghị định số 16/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN.

  • Thông tư 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.

  • Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 27/02/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.

3. Thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường

3.1. Trình tự thực hiện:

Người thực hiện việc chuyển giao phải trực tiếp chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại. Người bị thiệt hại phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận quyết định giải quyết bồi thường. Ngày ký nhận của người bị thiệt hại được tính là ngày nhận được quyết định giải quyết bồi thường.

3.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

3.3. Thành phần hồ sơ:

  • Quyết định giải quyết bồi thường;

  • Biên bản hoặc sổ giao nhận quyết định giải quyết bồi thường.

3.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ: Chưa quy định

3.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

  • Cơ quan có trách nhiệm bồi thường;

  • UBND cấp xã nơi cá nhân bị thiệt hại cư trú hoặc nơi tổ chức bị thiệt hại đặt trụ sở, trong trường hợp chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường thông qua UBND cấp xã.

3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

3.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

3.8. Lệ phí (nếu có): không

3.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: biên bản hoặc sổ giao nhận quyết định giải quyết bồi thường.

3.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009;

  • Nghị định số 16/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN.

  • Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính;

4. Thủ tục trả lại tài sản

4.1. Trình tự thực hiện:

Tài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu phải được trả lại ngay khi quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ.

4.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.

4.3. Thành phần hồ sơ:

  • Thông báo về việc trả lại tài sản.

  • Biên bản có chữ ký của người nhận lại tài sản, đại diện cơ quan đã ra quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu tài sản, công chức được giao thực hiện việc trả lại tài sản và thủ kho nơi bảo quản tài sản.

4.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ.

4.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan đã ra Quyết định hủy bỏ Quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu tài sản.

4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

4.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.

4.8. Lệ phí (nếu có): không.

4.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: biên bản trả lại tài sản.

4.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): tài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu phải được trả lại ngay khi quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ.

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009;

  • Nghị định số 16/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN.

5. Thủ tục chi trả tiền bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính

5.1. Trình tự thực hiện:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị bồi thường đến Sở Tài chính.

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị bồi thường để cấp kinh phí; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cơ quan có trách nhiệm bồi thường bổ sung hồ sơ hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường. Thời hạn bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày.

  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị bồi thường hợp lệ thì Sở Tài chính cấp kinh phí cho cơ quan có trách nhiệm bồi thường để chi trả cho người bị thiệt hại;

  • Sau khi nhận được kinh phí do cơ quan tài chính cấp, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải thực hiện việc chi trả bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại;

5.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.

5.3. Thành phần hồ sơ:

  • Văn bản đề nghị cấp bồi thường kinh phí

  • Bản sao văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ

  • Bản án, quyết định giải quyết bồi thường của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.

5.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường hợp lệ.

5.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan có trách nhiệm bồi thường.

5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

5.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.

5.8. Lệ phí (nếu có): không.

5.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: biên bản giao nhận tiền bồi thường phù hợp với hình thức giao nhận tiền.

5.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009;

  • Nghị định số 16/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

  • Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.

  • Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 27/02/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính;

  • Thông tư liên tịch số 71/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 09/5/2012 quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

6. Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu

6.1. Trình tự thực hiện:

  • Người bị thiệt hại gửi đơn khiếu nại;

  • Cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết;

  • Xác minh nội dung khiếu nại;

  • Tổ chức đối thoại;

  • Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại;

  • Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

6.2. Cách thức thực hiện: nộp đơn khiếu nại trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến trụ sở cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

  • Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

  • Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;

  • Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

  • Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);

  • Quyết định giải quyết khiếu nại;

  • Các tài liệu khác có liên quan.

6.4. Thời hạn giải quyết:

  • Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

  • Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.

6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;

  • Giám đốc Sở và cấp tương đương;

  • Thủ trưởng Cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương;

6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

6.8. Lệ phí (nếu có): không.

6.9. Nội dung đơn khiếu nại: trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan có trách nhiệm bồi thường, người có thẩm quyền trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Điều 4 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP).

6.10.1. Thời hiệu khiếu nại:

  • Thời hiệu khiếu nại việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

  • Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà có giấy tờ hợp lệ làm căn cứ để chứng minh, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu.

6.10.2. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính đối với một số trường hợp cụ thể được quy định từ Điều 8 đến Điều 14 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP:

  • Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường (Điều 8):

(1) Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

a) Hồ sơ yêu cầu bồi thường đã đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thụ lý và không có văn bản thông báo cho người khiếu nại hoặc không hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

b) Hồ sơ yêu cầu bồi thường không đầy đủ nhưng hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có trách nhiệm bồi thường không hướng dẫn việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường.

(2) Trường hợp khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thụ lý, giải quyết thì thời gian thực hiện khiếu nại, giải quyết khiếu nại không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường quy định tại Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Luật TNBTCNN).

  • Khiếu nại việc cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường (Điều 9):

Khiếu nại việc cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

(1) Cơ quan có trách nhiệm bồi thường không cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN (sau đây gọi tắt là Nghị định số 16/2010/NĐ-CP);

(2) Người được Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường cử làm đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường không có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.

  • Khiếu nại chi trả chi phí định giá, giám định lại (Điều 10):

Trường hợp có căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật TNBTCNN thì người khiếu nại có quyền khiếu nại cơ quan có trách nhiệm bồi thường chi trả chi phí định giá, giám định lại.

  • Khiếu nại việc thực hiện thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại (Điều 11):

Khiếu nại việc thực hiện thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

(1) Người chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại không thuộc một trong những người được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;

(2) Việc chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường không đúng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.

  • Khiếu nại việc thực hiện thủ tục trả lại tài sản (Điều 12):

Khiếu nại việc thực hiện thủ tục trả lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

(1) Quá thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ mà cơ quan đã ra các quyết định đó không gửi thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại về việc trả lại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;

(2) Tài sản được trả lại cho người bị thiệt hại không đúng về số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Khiếu nại việc chi trả tiền bồi thường (Điều 13):

Khiếu nại việc chi trả tiền bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

(1) Quá thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí bồi thường do cơ quan tài chính cấp mà cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện việc chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại;

(2) Cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện đúng thỏa thuận với người bị thiệt hại về hình thức, phương thức chi trả.

  • Khiếu nại việc xem xét trách nhiệm hoàn trả (Điều 14):

Khiếu nại việc xem xét trách nhiệm hoàn trả được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

(1) Người tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả không đúng thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;

(2) Phương thức làm việc của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả không được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;

(3) Quyết định hoàn trả xác định mức hoàn trả và phương thức hoàn trả không phù hợp với mức độ thiệt hại, mức độ lỗi và điều kiện kinh tế của người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả hoặc việc xác định mức hoàn trả không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;

(4) Người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả không nhận được Quyết định hoàn trả.

6.11. Yêu cầu điều kiện về Quyết định hành chính, hành vi hành chính:

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, của cán bộ, công chức do Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ quản lý trực tiếp trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính.

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, của cán bộ, công chức do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý trực tiếp trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính.

6.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009;

  • Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN;

  • Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP ngày 14/02/2014 của Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại, giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự;

  • Luật Khiếu nại năm 2011;

  • Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.

7. Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần hai

7.1. Trình tự thực hiện:

  • Người bị thiệt hại gửi đơn khiếu nại;

  • Cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết;

  • Xác minh nội dung khiếu nại;

  • Tổ chức đối thoại;

  • Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại;

  • Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

7.2. Cách thức thực hiện: nộp đơn khiếu nại trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến trụ sở cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

  • Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

  • Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;

  • Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

  • Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);

  • Quyết định giải quyết khiếu nại;

  • Các tài liệu khác có liên quan.

7.4. Thời hạn giải quyết:

  • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

  • Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.

7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;

  • Giám đốc Sở và cấp tương đương;

7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

7.8. Lệ phí (nếu có): không.

7.9. Nội dung đơn khiếu nại: trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết (Điều 4 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP).

7.10.1. Thời hiệu khiếu nại:

  • Thời hiệu khiếu nại việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

  • Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà có giấy tờ hợp lệ làm căn cứ để chứng minh, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu.

7.10.2. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính đối với một số trường hợp cụ thể được quy định từ Điều 8 đến Điều 14 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP:

  • Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường (Điều 8):

(1) Khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

a) Hồ sơ yêu cầu bồi thường đã đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thụ lý và không có văn bản thông báo cho người khiếu nại hoặc không hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

b) Hồ sơ yêu cầu bồi thường không đầy đủ nhưng hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có trách nhiệm bồi thường không hướng dẫn việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường.

(2) Trường hợp khiếu nại việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thụ lý, giải quyết thì thời gian thực hiện khiếu nại, giải quyết khiếu nại không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường quy định tại Điều 5 Luật TNBTCNN.

  • Khiếu nại việc cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường (Điều 9):

Khiếu nại việc cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

(1) Cơ quan có trách nhiệm bồi thường không cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;

(2) Người được Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường cử làm đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường không có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.

  • Khiếu nại chi trả chi phí định giá, giám định lại (Điều 10):

Trường hợp có căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật TNBTCNN thì người khiếu nại có quyền khiếu nại cơ quan có trách nhiệm bồi thường chi trả chi phí định giá, giám định lại.

  • Khiếu nại việc thực hiện thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại (Điều 11):

Khiếu nại việc thực hiện thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

(1) Người chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại không thuộc một trong những người được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;

(2) Việc chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường không đúng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.

  • Khiếu nại việc thực hiện thủ tục trả lại tài sản (Điều 12):

Khiếu nại việc thực hiện thủ tục trả lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

(1) Quá thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ mà cơ quan đã ra các quyết định đó không gửi thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại về việc trả lại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;

(2) Tài sản được trả lại cho người bị thiệt hại không đúng về số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Khiếu nại việc chi trả tiền bồi thường (Điều 13):

Khiếu nại việc chi trả tiền bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

(1) Quá thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí bồi thường do cơ quan tài chính cấp mà cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện việc chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại;

(2) Cơ quan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện đúng thỏa thuận với người bị thiệt hại về hình thức, phương thức chi trả.

  • Khiếu nại việc xem xét trách nhiệm hoàn trả (Điều 14):

Khiếu nại việc xem xét trách nhiệm hoàn trả được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

(1) Người tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả không đúng thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;

(2) Phương thức làm việc của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả không được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;

(3) Quyết định hoàn trả xác định mức hoàn trả và phương thức hoàn trả không phù hợp với mức độ thiệt hại, mức độ lỗi và điều kiện kinh tế của người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả hoặc việc xác định mức hoàn trả không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;

(4) Người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả không nhận được Quyết định hoàn trả.

7.11. Yêu cầu điều kiện về Quyết định hành chính, hành vi hành chính:

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND Thành phố có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính;

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính.

7.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009;

  • Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN;

  • Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP ngày 14/02/2014 của Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại, giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự;

  • Luật Khiếu nại năm 2011;

  • Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.

X. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG CHỨNG VIÊN THỰC HIỆN

1. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận

– Trình tự thực hiện:

  • Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

  • Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì công chứng viên tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không có phương tiện để chụp.

  • Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau:

  • Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

  • Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

  • Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

– Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp

– Thành phần, số lượng hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính.

– Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức hành nghề công chứng

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực từ bản chính

– Phí: 2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực.

Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao:

  • Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

  • Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

  • Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

  • Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

  • Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ.

  • Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

  • Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11/8/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.

  • Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

2. Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ về trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)

– Trình tự thực hiện:

  • Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký.

  • Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả.

  • Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:

  • Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;

  • Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

– Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.

– Thành phần hồ sơ:

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

  • Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký/điểm chỉ. Trường hợp chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt nội dung của giấy tờ, văn bản đó (bản dịch không cần công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch, người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch).

  • Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

– Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực: Trong ngày tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức hành nghề công chứng

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ.

– Phí: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Trường hợp không được chứng thực chữ ký:

  • Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

  • Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.

  • Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.

  • Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

  • Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11/8/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.

  • Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

XI. LĨNH VỰC QUẢN LÝ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

Thủ tục 01Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề Luật sư
Trình tự thực hiệnBước 1: Tổ chức hành nghề luật sư điền thông tin theo mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) xử lý theo đúng quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-02; TP-LS-03 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015).

2. Dự thảo Điều lệ công ty luật gồm những nội dung theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.

3. Bản sao chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật.

4. Giấy tờ chứng minh trụ sở; đối với trường hợp thuê, mượn trụ sở thì trong hợp đồng phải ghi cụ thể vị trí, diện tích và mục đích thuê, mượn; trường hợp sử dụng nhà riêng để làm trụ sở thì có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích dùng làm trụ sở.

Số lượng01 bộ
Thời hạn10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC– Tổ chức hành nghề luật sư.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư;

– Thông báo của Sở Tư pháp về việc cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư.

Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật

Lệ phí200.000 đồng/lần cấp
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-02; TP-LS-03 ban hành kèm theo Thông tư 02/2015/TT-BTP).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật luật sư;

– Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 của Luật luật sư;

– Việc lựa chọn tên của văn phòng luật sư hoặc công ty luật do Trưởng văn phòng hoặc các thành viên thỏa thuận lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng luật sư”; “Công ty luật hợp danh” hoặc “Công ty luật trách nhiệm hữu hạn”; không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

TP-LS-02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————

GIẤY ĐỀ NGHỊ

ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ, CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Tên tôi là (ghi bằng chữ in hoa): Ngày sinh:……./……./…….

Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố)

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Chỗ ở hiện nay:

 

Điện thoại: Email:……………………………………..

Tên cơ quan, tổ chức đã ký hợp đồng lao động:

Địa chỉ cơ quan, tổ chức đã ký hợp đồng lao động:

Số điện thoại: …………………………. Fax: ……………………. Email:

Số hợp đồng lao động:

Thời gian đã làm việc tại cơ quan, tổ chức:

Đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên với nội dung sau đây:

  1. Tên gọi dự kiến của văn phòng luật sư/công ty luật (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa):

 

Tên giao dịch (nếu có):

  1. Địa chỉ trụ sở:

 

Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………. Email:

Website:

  1. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên: Nam/Nữ:…………. Ngày sinh:……/……../……..

Chứng minh nhân dân số:

Ngày cấp: …../……/…….. Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Thẻ luật sư số …………….. do Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày: ……../……../………..

Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố):

  1. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:

 

 

 

Tôi cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

Hà Nội, ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp luật
TP-LS-03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

GIẤY ĐỀ NGHỊ

ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LUẬT HỢP DANH, CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Chúng tôi gồm các luật sư có tên trong danh sách sau đây:

STTHọ tênNăm sinhThẻ luật sư (ghi rõ số và ngày cấp)Thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố)Số điện thoại liên hệ

Đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với các nội dung sau đây:

  1. Tên gọi dự kiến của công ty luật (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa):

 

Tên giao dịch (nếu có):

  1. Địa chỉ trụ sở:

 

Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………. Email:

Website:

  1. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên: Nam/Nữ:…………. Ngày sinh:……/……../……..

Chứng minh nhân dân số: Ngày cấp: …../……/……..

Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Chỗ ở hiện nay:

 

Thẻ luật sư số ……………. do Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày: ……./……./………

Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố):

  1. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:

 

 

 

 

Chúng tôi cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

Hà Nội, ngày tháng năm 20
Chữ ký của các luật sư thành viên
(ghi rõ họ tên của từng luật sư thành viên)
Thủ tục 02Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Trình tự thực hiệnBước 1: Tổ chức hành nghề luật sư điền thông tin theo mẫu Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sơ Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Tổ chức có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-06).

2. Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư; Chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư; Giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân.

3. Biên bản họp thành viên (đối với công ty luật hợp danh; công ty luật TNHH hai thành viên trở lên).

* Tùy theo nội dung đăng ký thay đổi, có thể nộp thêm giấy tờ:

– Trường hợp thay đổi trụ sở: Giấy tờ chứng minh trụ sở, trường hợp thuê, mượn trụ sở thì trong hợp đồng phải ghi cụ thể vị trí, diện tích, mục đích, thời hạn thuê, mượn; trường hợp sử dụng nhà riêng để làm trụ sở thì phải có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích dùng làm trụ sở.

– Trường hợp bổ sung luật sư thành viên: Bản sao chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao thẻ luật sư.

– Trường hợp thay đổi người đại diện pháp luật:

* Đối với công ty luật TNHH hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh:

+ Văn bản đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư (người đại diện đề nghị thay đổi phải là luật sư và là thành viên của công ty luật).

* Đối với văn phòng luật sư, công ty luật TNHH một thành viên:

+ Giấy đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật; Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư; công ty luật.

+ Văn bản thỏa thuận giữa người đại diện theo pháp luật cũ và người dự kiến là đại diện theo pháp luật đối với việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư; công ty luật.

+ Họ, tên, số và ngày cấp thẻ luật sư của người dự kiến là đại diện theo pháp luật.

– Trường hợp thay đổi tên: Giấy đề nghị đăng ký tên, tên giao dịch tổ chức hành nghề luật sư.

– Trường hợp thành lập văn phòng giao dịch:

+ Văn bản thông báo thành lập Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư (thông báo gồm những nội dung chính: tên tổ chức hành nghề luật sư thành lập văn phòng giao dịch; số giấy đăng ký hoạt động, ngày cấp; địa chỉ trụ sở; địa điểm văn phòng giao dịch).

+ Quyết định thành lập Văn phòng giao dịch, trong đó ghi rõ người được tổ chức hành nghề luật sư phân công thường trực tại Văn phòng giao dịch để tiếp nhận yêu cầu về vụ, việc của khách hàng, kèm theo chứng minh nhân dân của người đó.

+ Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thành lập Văn phòng giao dịch.

+ Giấy tờ chứng minh địa điểm giao dịch của Văn phòng giao dịch: (đối với trường hợp thuê, mượn trụ sở thì trong hợp đồng phải ghi cụ thể vị trí, diện tích và mục đích thuê, mượn; trường hợp sử dụng nhà riêng để làm trụ sở thì phải có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích dùng làm trụ sở).

– Các giấy tờ, tài liệu có liên quan cho trường hợp thay đổi nội dung khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC– Tổ chức hành nghề luật sư.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động (cấp lại).

– Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư có ghi địa chỉ của văn phòng giao dịch.

Trường hợp từ chối thực hiện, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phí– 200.000 đồng trong trường hợp cấp Giấy đăng ký hoạt động có ghi chú nội dung thay đổi;

– 100.000 đồng trong trường hợp thành lập văn phòng giao dịch.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động (mẫu TP-LS-06).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Việc thay đổi được thực hiện khi có sự thay đổi tên; địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, lĩnh vực hành nghề hoặc người đại diện theo pháp luật; các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký.

– Tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký thay đổi với Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi hoặc nhận được Giấy đăng ký hoạt động cấp lại, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Đoàn luật sư về việc thay đổi.

– Tổ chức hành nghề luật sư phải công bố những nội dung thay đổi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động trên báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đã đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành trong 03 số liên tiếp.

Chú ý: Đối với trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị mất, cháy, rách hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác thì tổ chức hành nghề luật sư được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động theo TTHC cấp lại Giấy ĐKHĐ.

Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

TP-LS-06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BTP)

Tên tổ chức hành nghề
luật sư
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

  1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa):

 

  1. Tên giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư (nếu có):

 

  1. Giấy đăng ký hoạt động số: ………………………….………………. do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) cấp ngày: ……./……./………

  2. Địa chỉ trụ sở:

 

Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………. Email:

  1. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:

 

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư như sau:

 

 

 

 

 

Hà Nội, ngày tháng năm 20
Người đại diện theo pháp luật
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Thủ tục 03Cung cấp thông tin về tổ chức hành nghề luật sư
Trình tự thực hiệnBước 1: Tổ chức, cá nhân có đề nghị cấp bản sao hoặc trích lục nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư ghi phiếu, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho cá nhân, tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Tổ chức, cá nhân có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B, Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc yêu cầu cấp bản sao ghi nội dung, thông tin và số lượng bản sao yêu cầu.

2. Bản chụp CMND của người yêu cầu (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy tờ chứng minh của tổ chức đề nghị cung cấp thông tin.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện– Tổ chức;

– Cá nhân.

Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Thông tin về nội dung đăng ký hoạt động.

– Bản sao Giấy đăng ký hoạt động, chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.

Trường hợp từ chối thực hiện, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phí20.000 đồng/01 bản
Mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiệnKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Thủ tục 04Đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư
Trình tự thực hiệnBước 1: Tổ chức hành nghề luật sư điền thông tin vào Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-04).

2. Quyết định thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư.

3. Quyết định bổ nhiệm Trưởng chi nhánh của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư.

4. Bản sao Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh.

5. Bản sao chứng chỉ hành nghề luật sư và Thẻ luật sư của Trưởng chi nhánh; danh sách luật sư làm việc tại chi nhánh.

6. Giấy tờ chứng minh trụ sở. Đối với trường hợp thuê, mượn trụ sở thì trong hợp đồng phải ghi cụ thể vị trí, diện tích và mục đích thuê, mượn; trường hợp sử dụng nhà riêng để làm trụ sở thì phải có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích dùng làm trụ sở.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCTổ chức hành nghề luật sư.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư.

Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật.

Lệ phí100.000 đồng/01 lần đăng ký
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-04).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản, kèm bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp, Đoàn luật sư Hà Nội và Đoàn luật sư địa phương nơi chi nhánh có trụ sở trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

– Trưởng Văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật có thể đồng thời là Trưởng chi nhánh của văn phòng luật, công ty luật; Trưởng văn phòng, giám đốc công ty luật chỉ được làm Trưởng chi nhánh của một chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật đó.

– Văn phòng luật sư, công ty luật có thể cử luật sư là thành viên hoặc luật sư làm việc theo hợp đồng làm Trưởng chi nhánh (trừ luật sư nước ngoài đang hành nghề tại Việt Nam).

Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

TP-LS-04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BTP)

Tên tổ chức hành nghề
luật sư
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

  1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư đặt chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa):

 

Tên giao dịch (nếu có):

  1. Giấy đăng ký hoạt động số: ………………………….………………. do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) cấp ngày: ……./……./………

  2. Địa chỉ trụ sở:

 

Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………. Email:

  1. Lĩnh vực đăng ký hoạt động:

 

 

Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:

  1. Tên của chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa):

  2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:

 

Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………. Email:

Website:

  1. Trưởng chi nhánh:

Họ, tên (ghi bằng chữ in hoa): Nam/Nữ: …………….

Ngày sinh: ……../……./………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Chỗ ở hiện nay:

 

Chứng minh nhân dân số: Ngày cấp: …../……/……..

Nơi cấp:

Thẻ luật sư số ………..….. do Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày: ……/……./……….

Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố):

  1. Lĩnh vực đăng ký hoạt động của chi nhánh:

 

 

Chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

Hà Nội, ngày tháng năm 20
Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Thủ tục 05Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
Trình tự thực hiệnBước 1: Trong trường hợp quyết định chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng giao dịch, tổ chức hành nghề luật sư chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Thông báo chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng.

2. Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh.

3. Quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch.

4. Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch (đối với tổ chức hành nghề luật sư do Sở Tư pháp Hà Nội cấp Giấy đăng ký hoạt động).

5. Biên bản họp thành viên (đối với chi nhánh, văn phòng do công ty luật hợp danh/công ty luật TNHH hai thành viên trở lên thành lập).

6. Giấy tờ, chứng minh hoặc cam kết của tổ chức hành nghề luật sư về việc sẽ nộp đủ số thuế còn nợ; thanh toán xong các khoản nợ các khoản nợ khác; làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng đã ký với luật sư, nhân viên; thực hiện xong các hợp đồng dịch vụ pháp lý chi nhánh đã ký với khách hàng.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày
Đối tượng thực hiện TTHC– Tổ chức hành nghề luật sư.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Hội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (ghi chú Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nội dung chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng).
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCTổ chức hành nghề luật sư phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng giao dịch do mình thành lập.
Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

3. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư.

Thủ tục 06Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Trình tự thực hiệnBước 1: Luật sư có yêu cầu đăng ký hành nghề điền thông tin vào Giấy đề nghị đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân, chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Cá nhân có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân (mẫu TP-LS-05).

2. Bản sao chứng chỉ hành nghề luật sư, thẻ luật sư.

3. Bản sao hợp đồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện TTHCLuật sư là thành viên của Đoàn luật sư thành phố Hà Nội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân (TP-LS-10).

Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Lệ phí200.000 đồng/01 lần cấp
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị đăng ký hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-05).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư theo hợp đồng lao động.

– Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hành nghề, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải gửi thông báo bằng văn bản kèm bản sao Giấy đăng ký hành nghề cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên.

Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

3. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

4. Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Thủ tục 07Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài (công ty mẹ có trụ sở ở nước ngoài); công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
Trình tự thực hiệnBước 1: Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài điền thông tin theo mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gan trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Tổ chức có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (mẫu TP-LS-17).

2. Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài.

3. Giấy tờ chứng minh về trụ sở (phải có công chứng hoặc chứng thực nếu hợp đồng thuê trụ sở trên 06 tháng).

4. Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư và Thẻ luật sư của các luật sư Việt Nam (nếu có).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC– Chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, công ty luật nước ngoài.

Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật.

Lệ phí400.000 đồng/01 lần cấp
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (mẫu TP-LS-17).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập.

– Chi nhánh, công ty luật nước ngoài được hoạt động kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động.

– Chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải đăng báo địa phương hoặc trung ương trong 03 số liên tiếp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 02/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam.

TP-LS-17
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BTP)

Tên Công ty luật nước
ngoài tại Việt Nam
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH CỦA CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Tên gọi đầy đủ của công ty luật nước ngoài dự kiến đặt chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa):

 

Giấy phép thành lập số: ……………………….. cấp ngày: …………/………………../…………………………..

Giấy đăng ký hoạt động số: ………………………….………………. do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) cấp ngày: ……./……./………

Địa chỉ trụ sở:

 

Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………. Email:

Lĩnh vực hành nghề tư vấn pháp luật:

 

 

Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:

  1. Tên của chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa):

  2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:

 

Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………. Email:

Website:

  1. Lĩnh vực hành nghề của chi nhánh:

 

 

 

  1. Trưởng chi nhánh:

Họ, tên (ghi bằng chữ in hoa): Nam/Nữ: …………….

Ngày sinh: ……./……./……… Quốc tịch:

Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân số:

Ngày cấp: ……./……./……… Cơ quan cấp:

Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư số:

cấp ngày: ……./……./………

Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………. Email:

Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập chi nhánh.

Hà Nội, ngày tháng năm 20
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Ký tên, đóng dấu)
Thủ tục 08Đăng ký hoạt động cho chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Hà Nội (công ty mẹ có trụ sở tại Việt Nam)
Trình tự thực hiệnBước 1: Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam điền thông tin theo mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Tổ chức có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (mẫu TP-LS-17).

2. Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại thành phố Hà Nội.

3. Giấy tờ chứng minh về trụ sở (phải có công chứng hoặc chứng thực nếu hợp đồng thuê trụ sở trên 06 tháng).

4. Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư và Thẻ luật sư của các luật sư Việt Nam (nếu có).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCCông ty luật nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh công ty luật nước ngoài (TP-LS-18).

Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổ chức bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật.

Lệ phí400.000 đồng/01 lần cấp
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (mẫu TP-LS-17).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập chi nhánh trên địa bàn Hà Nội, công ty luật nước ngoài phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp.

– Chi nhánh của công ty luật nước ngoài phải đăng báo địa phương hoặc trung ương trong 03 số liên tiếp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

– Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 02/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam.

Thủ tục 09Đăng ký việc thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Chi nhánh, công ty luật nước ngoài đăng ký hoặc gửi thông báo thay đổi nội dung giấy phép thành lập hoặc giấy đăng ký hoạt động, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Tổ chức có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị thay đổi đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài;

2. Bản sao Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài;

3. Văn bản chấp thuận thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Bộ Tư pháp;

4. Giấy tờ chứng minh về trụ sở.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCChi nhánh, công ty luật nước ngoài.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động (cấp lại) hoặc văn bản từ chối, nêu rõ lý do.
Lệ phí400.000 đồng/lần cấp
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp về việc thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài phải đăng ký việc thay đổi tại Sở Tư pháp.
Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 02/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam.

Thủ tục 10Sáp nhập công ty luật
Trình tự thực hiệnBước 1: Các công ty luật có yêu cầu sáp nhập chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp Hà Nội

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị sáp nhập công ty luật;

2. Hợp đồng sáp nhập công ty luật, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật bị sáp nhập;

3. Giấy đăng ký hoạt động của các công ty luật bị sáp nhập và công ty luật nhận sáp nhập.

Số lượng01 bộ
Thời hạn07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCCông ty luật nhận sáp nhập.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật nhận sáp nhập.

– Thông báo của Sở Tư pháp Hà Nội đến Sở Tư pháp nơi công ty luật bị sáp nhận đăng ký hoạt động.

Lệ phí200.000 đồng/lần cấp.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động (mẫu TP-LS-06).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Việc sáp nhập được thực hiện khi một hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn/hợp danh có quyết định sáp nhập vào một công ty luật trách nhiệm hữu hạn/hợp danh khác, có sự thay đổi tên, các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký.
Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 02/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam.

Thủ tục 11Đăng ký chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh
Trình tự thực hiệnBước 1: Công ty luật có yêu cầu chuyển đổi chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật được chuyển đổi;

2. Dự thảo Điều lệ của công ty luật chuyển đổi;

3. Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật được chuyển đổi;

4. Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của các luật sư thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu của công ty luật chuyển đổi;

5. Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC– Công ty luật.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quảGiấy đăng ký hoạt động của công ty luật.
Lệ phí200.000 đồng/01 lần đăng ký
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Việc đăng ký thay đổi hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng của công ty luật chuyển đổi phải được thực hiện đồng thời với việc chuyển đổi, đăng ký hành nghề của công ty luật chuyển đổi.
Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Thủ tục 12Chuyển đổi Văn phòng luật sư thành Công ty luật
Trình tự thực hiệnBước 1: Văn phòng luật sư có yêu cầu chuyển đổi chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp Hà Nội

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Tổ chức có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Văn phòng luật sư được chuyển đổi;

2. Dự thảo Điều lệ của công ty luật chuyển đổi;

3. Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư được chuyển đổi;

4. Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên của công ty luật chuyển đổi;

5. Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCVăn phòng luật sư chuyển đổi.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHCGiấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển đổi.
Lệ phí200.000 đồng/lần cấp.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi trả và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Thủ tục 13Hợp nhất công ty luật
Trình tự thực hiệnBước 1: Các công ty luật có yêu cầu hợp nhất chuẩn bị hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tư pháp Hà Nội

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị hợp nhất công ty luật;

2. Hợp đồng hợp nhất, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật bị hợp nhất;

3. Giấy đăng ký hoạt động của các công ty luật bị hợp nhất;

4. Điều lệ của công ty luật hợp nhất.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCCông ty luật hợp nhất
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp nhất.
Lệ phí200.000 đồng/lần cấp
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-02; TP-LS-03 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi trả và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Thủ tục 14Đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài
Trình tự thực hiệnBước 1: Công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị chuyển đổi;

2. Văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp;

3. Dự thảo Điều lệ của công ty luật Việt Nam.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCCông ty luật nước ngoài bị chuyển đổi.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHCGiấy đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi.
Lệ phí200.000 đồng/lần cấp
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-02; TP-LS-03 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp, công ty luật Việt Nam chuyển đổi phải làm thủ tục đăng ký việc chuyển đổi tại Sở Tư pháp Hà Nội nơi công ty luật nước ngoài đăng ký hoạt động.
Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi trả và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Thủ tục 15Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
Trình tự thực hiệnBước 1: Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác Giấy đăng ký hoạt động, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Tổ chức có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Giấy đề nghị cấp lại giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam (nêu rõ lý do; số Giấy đăng ký hoạt động);

2. Trường hợp bị mất Giấy đăng ký hoạt động phải có xác nhận của công an cấp xã nơi mất.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện TTHCTổ chức hành nghề luật sư Việt Nam; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động (cấp lại).
Lệ phí100.000 đồng/lần cấp
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam được cấp lại khi bị mất, bị rách, bị cháy hoặc lý do không cố ý khác.
Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi trả và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Thủ tục 16Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư
Trình tự thực hiệnBước 1: Người được miễn tập sự hành nghề luật sư chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện– Cá nhân có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-01);

2. Phiếu lý lịch tư pháp;

3. Giấy chứng nhận sức khoẻ;

4. Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;

5. Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.

– Bộ Tư pháp xem xét cấp chứng chỉ trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Đối tượng thực hiện TTHCCá nhân
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Tư pháp Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp giải quyết: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHCChứng chỉ hành nghề luật sư
Lệ phí400.000 đồng
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Mẫu TP-LS-01 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP.

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC– Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư.

– Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

+ Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật này;

+ Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

+ Không thường trú tại Việt Nam;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được Xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

+ Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

Căn cứ pháp lý1. Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

4. Thông tư 02/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam.

TP-LS-01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BTP)

Ảnh
3×4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

Kính gửi: Bộ Tư pháp.

Tên tôi là (ghi bằng chữ in hoa): Nam/Nữ……………

Ngày sinh: ……../……./……… Quốc tịch:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

 

Chỗ ở hiện nay:

Điện thoại: Email: ………………………………………

Chứng minh nhân dân số:

Ngày cấp: ……../……./……… Nơi cấp:

Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ năm …………

Được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do):

Quá trình hoạt động của bản thân (từ khi tốt nghiệp đại học đối với người phải qua đào tạo nghề luật sư, trong quá trình công tác tại các cơ quan đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư):

 

 

 

 

 

 

Khen thưởng, kỷ luật (từ khi tốt nghiệp đại học đối với người phải qua đào tạo nghề luật sư, trong quá trình công tác tại các cơ quan đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư):

 

 

 

 

 

 

Tôi đề nghị được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định.

Hà Nội, ngày tháng năm
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

XII. LĨNH VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Thủ tục 1Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam
Trình tự thực hiện– Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp:

+ Công dân Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

+ Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.

– Nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ tại Sở Tư pháp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận một cửa – Sở Tư pháp TP Hà Nội

Địa chỉ: Số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơ– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP).

– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; Bản sao sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật).

– Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

– Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền (trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1)

Ngoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.

Số lượng02 bộ.
Thời hạn giải quyếtTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.
Đối tượng thực hiện TTHCCá nhân
Cơ quan thực hiện TTHC– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp TP Hà Nội.

– Cơ quan công an.

– Cơ quan Tòa án: Trường hợp sau khi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có án tích hay không có án tích.

– Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng: Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người đã từng là sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng.

– Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia: Trường hợp công dân Việt Nam đã thường trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ ngày 01/7/2010.

– Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan: trường hợp phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích.

Kết quả thực hiện TTHC– Phiếu Lý lịch tư pháp số 1 hoặc số 2
Lệ phí– 200.000đ/lần/người (Hai trăm nghìn đồng)

– 100.000đ/lần/người (Một trăm nghìn đồng): đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ.

Trường hợp được miễn lệ phí:

+ Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật

+ Người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật

Chú ý:

Trường hợp người được cấp đề nghị cấp trên 02 phiếu LLTP trong 1 lần yêu cầu thì từ phiếu thứ 3 trở đi, Sở Tư pháp được thu thêm 3.000đ/Phiếu (bù đắp cho việc in mẫu phiếu).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP).

Mẫu đính kèm hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Lý lịch tư pháp 2009

2. Nghị định 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp

3. Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp

4. Thông tư 174/2011/TT-BTC ngày 02/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu Lý lịch tư pháp.

5. Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;

6. Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

7. Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 08/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến”

Mẫu số 03/TT-LLTP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

(Dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

Kính gửi: ………………………………………………………….

  1. Tên tôi là1:……………………………………………………………………………..

  2. Tên gọi khác (nếu có):……………………………………………………3. Giới tính:……….

  3. Ngày, tháng, năm sinh: …………/ ………/ ……… ……………………………………

  4. Nơi sinh2:………………………………………………………………………………………………..

  5. Quốc tịch:………………………………………………7. Dân tộc:……………………………………….

  6. Nơi thường trú3:……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Nơi tạm trú4: ……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Giấy CMND/Hộ chiếu :…………………………………5 Số: …………………………………….

Cấp ngày…….tháng………năm…………..Tại:………………………………………………..

  1. Họ tên cha: Ngày/tháng/năm sinh ……………………….

  2. Họ tên mẹ: Ngày/tháng/năm sinh ……………………….

  3. Họ tên vợ/chồng Ngày/tháng/năm sinh ……………………….

  4. Số điện thoại/e-mail:

QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN

(Tính từ khi đủ 14 tuổi)

Từ tháng, năm đến tháng, nămNơi thường trú/ Tạm trúNghề nghiệp, nơi làm việc6

Phần khai về án tích, nội dung bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):

 

Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp7: Số 1Số 2

Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Có □ Không □

Mục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

 

Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp: …………..Phiếu.

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.

………., ngày …… tháng …….. năm………..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

1 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

2 Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

3,4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

5 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

6 Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.

7 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mẫu số 04/2013/TT-LLTP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

(Dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2)

Kính gửi:…………………………………………….

  1. Tên tôi là1:

  2. Tên gọi khác (nếu có): 3. Giới tính: ……………

  3. Ngày, tháng, năm sinh: ……../……./………5. Nơi sinh2:

  4. Địa chỉ3:

Số điện thoại: ……………………………

  1. Giấy CMND/Hộ chiếu: 4Số: ………………………………..

Cấp ngày ………tháng………năm………. Tại:

  1. Được sự ủy quyền:

8.1. Mối quan hệ với người ủy quyền5:

8.2. Theo văn bản ủy quyền ký ngày 6………..tháng……….năm

Tôi làm Tờ khai này đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người có tên dưới đây:

PHẦN KHAI VỀ NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

  1. Họ và tên7:

  2. Tên gọi khác (nếu có): 3. Giới tính ……………

  3. Ngày, tháng, năm sinh: ……../……./………5. Nơi sinh2:

  4. Quốc tịch: 7. Dân tộc: ……………………………..

  5. Nơi thường trú8:

 

  1. Nơi tạm trú9:

 

  1. Giấy CMND/Hộ chiếu: 10Số: ………………………………..

Cấp ngày ………tháng………năm………. Tại:

  1. Số điện thoại/e-mail:

PHẦN KHAI VỀ CHA, MẸ, VỢ/ CHỒNG CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC CHA, MẸ CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

CHAMẸVỢ/ CHỒNG
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh

QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN11

Từ tháng, năm đến tháng, nămNơi thường trú/ Tạm trúNghề nghiệp, nơi làm việc12

Phần khai về án tích, về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):

 

Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản: Có □ Không □

Mục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

 

Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp: Phiếu

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.

………., ngày …… tháng …….. năm………..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

1 Họ và tên người được ủy quyền hoặc của cha/mẹ người chưa thành niên; ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.

2 Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

3 Ghi rõ địa chỉ để liên lạc khi cần thiết.

4 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

5 Ghi rõ mối quan hệ trong trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền; trong trường hợp này không cần có văn bản ủy quyền.

6 Ghi rõ trong trường hợp có văn bản ủy quyền.

7 Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.

8,9 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

10 Trường hợp là người chưa thành niên dưới 14 tuổi thì không phải ghi nội dung này.

11 Kê khai quá trình cư trú, nghề nghiệp, nơi làm việc từ khi từ 14 tuổi trở lên.

12 Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.

Thủ tục 2Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam)
Trình tự thực hiện– Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp:

+ Đối với công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

+ Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.

– Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

– Nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Cách thức thực hiệnGửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp.
Thành phần hồ sơVăn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức (Mẫu số 05a/2013/TT-LLTP).
Số lượng02 bộ
Thời hạn giải quyếtTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.
Đối tượng thực hiệnCơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp TP Hà Nội

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp TP Hà Nội

– Cơ quan phối hợp:

+ Cơ quan công an

+ Cơ quan Tòa án: Trường hợp sau khi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có án tích hay không có án tích.

+ Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng: Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người từng là sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng.

+ Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia: Trường hợp công dân Việt Nam đã thường trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ ngày 01/7/2010.

+ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan: trường hợp phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích.

– Bưu điện

Kết quả thực hiện TTHC– Phiếu Lý lịch tư pháp số 1
Lệ phíKhông
Tên mẫu tờ khaiVăn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức (Mẫu số 05a/2013/TT-LLTP).

Mẫu đính kèm hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Lý lịch tư pháp 2009

2. Nghị định 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp

3. Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

4. Thông tư 174/2011/TT-BTC ngày 02/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu Lý lịch tư pháp.

5. Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;

6. Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

7. Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 08/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến”

Mẫu số 05a/2013/TT-LLTP
(Mẫu văn bản yêu cầu cấp Phiếu LLTP số 1 dùng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội)

……………………….
————
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
Số:……, ngày…… tháng……năm……

Kính gửi1: …………………………………

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009,…………………………….2 đề nghị ………………………….1 cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người có tên dưới đây:

  1. Họ và tên:……………………………………………………………………………………………………………………

  2. Tên gọi khác (nếu có):…………………………………………..3. Giới tính………………………………………

  3. Ngày, tháng, năm sinh: …./ …../ ……… 5. Nơi sinh :…………………………………………………………

  4. Quốc tịch :…………………………………………7. Dân tộc………………………………………………………….

  5. Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Nơi tạm trú:…………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Giấy CMND/Hộ chiếu :……………………………………Số:……………………………………………………..

Cấp ngày…….tháng………năm…………..Tại:………………………………………………………………………….

  1. Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản:

Có □ Không □

  1. Mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp:

………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu.

Nơi nhận:
– Như trên;
…………………………………………….
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1 Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp.

2 Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Thủ tục 3Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam)
Trình tự thực hiện– Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp: Đối với công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

– Nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính

Cách thức thực hiệnGửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp. Trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận một cửa – Sở Tư pháp TP Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 0433546151 hoặc 0433546163

Thành phần hồ sơVăn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng (Mẫu số 05b/2013/TT-LLTP).
Số lượng02 bộ.
Thời hạn giải quyếtTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

Trường hợp khẩn cấp thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Đối tượng thực hiện TTHCCơ quan tiến hành tố tụng.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp TP Hà Nội.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp TP Hà Nội.

– Cơ quan phối hợp:

+ Cơ quan công an

+ Cơ quan Tòa án: Trường hợp sau khi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có án tích hay không có án tích.

+ Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng: Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người đã từng là sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng.

+ Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia: Trường hợp công dân Việt Nam đã thường trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ ngày 01/7/2010.

+ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan: trường hợp phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích.

+ Bưu Điện

Kết quả thực hiện TTHCPhiếu Lý lịch tư pháp số 2
Lệ phíKhông
Tên mẫu tờ khaiVăn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng (Mẫu số 05b/2013/TT-LLTP).

Mẫu hoặc tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông
Căn cứ pháp lý1. Luật Lý lịch tư pháp 2009

2. Nghị định 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp

3. Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

4. Thông tư 174/2011/TT-BTC ngày 02/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu Lý lịch tư pháp.

5. Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;

6. Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

7. Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 08/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến”

Mẫu số 05a/2013/TT-LLTP
(Mẫu văn bản yêu cầu cấp Phiếu LLTP số 1 dùng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội)

……………………….
—————–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
Số:……, ngày…… tháng……năm……

Kính gửi1: …………………………………

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009,…………………………….2 đề nghị ………………………….1 cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người có tên dưới đây:

  1. Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………………………….

  2. Tên gọi khác (nếu có):…………………………………………..3. Giới tính……………………………………….

  3. Ngày, tháng, năm sinh: …./ …../ ……… 5. Nơi sinh :…………………………………………………………

  4. Quốc tịch :…………………………………………7. Dân tộc…………………………………………………………..

  5. Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Nơi tạm trú:………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Giấy CMND/Hộ chiếu:……………………………………Số:……………………………………………………….

Cấp ngày…….tháng………năm…………..Tại:…………………………………………………………………………..

  1. Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản:

Có □ Không □

  1. Mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp:

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu.

Nơi nhận:
– Như trên;
…………………………………………….
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1 Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp.

2 Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

XIII. LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Thủ tục 01Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trung tâm trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định. Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài (mẫu số 04/TP-TTTM);

2. Bản sao giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài;

3. Bản sao Điều lệ trung tâm trọng tài;

4. Giấy tờ chứng minh về trụ sở đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm trọng tài.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCTrung tâm trọng tài
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài. Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ phí1.500.000 đồng
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài (mẫu số 04/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông.
Căn cứ pháp lý– Luật Trọng tài thương mại năm 2010;

– Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;

– Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại;

– Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 04/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TRỌNG TÀI

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Tên Trung tâm trọng tài: ………………………………………………………………………………………….

Giấy phép thành lập số: …………………………………………………………………………………………

Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……… năm…….. tại……………………………………………………

Đề nghị đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:

  1. Tên Trung tâm trọng tài:……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………..

Tên viết tắt: …………………………….……………..…………………………………………………………..

Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có): …..…………..………………………………………………………

  1. Trụ sở:

Địa chỉ:………………………………………….……………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:…………………… Fax:……………………… Email: …………………………………………….

Website (nếu có):……………………………..…………………………………………………………………..

  1. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên: ……………………………….……Giới tính:………………………………………………………

Chức vụ: ………………………………………………………………………..………………………………….

Ngày sinh:……………….Điện thoại:………………….Email:…………..……………………………………

Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:……………………do …………………… cấp ngày …………………..

  1. Lĩnh vực hoạt động:

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động; chúng tôi cam đoan hoạt động đúng theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Trung tâm.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

1 ………………………………………………………………………………………………………………

2 ………………………………………………………………………………………………………………

3 ………………………………………………………………………………………………………………

Hà Nội, ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của
Trung tâm trọng tài
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Thủ tục 02Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp, nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trung tâm trọng tài trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài (Mẫu số 05/TP-TTTM),

2. Bản sao Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài;

3. Quyết định (bản chính) thành lập Chi nhánh Trung tâm trọng tài;

4. Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Chi nhánh;

5. Quyết định (bản chính) của Trung tâm trọng tài về việc cử Trưởng Chi nhánh.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCTrung tâm trọng tài.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHC– Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh của Trung tâm trọng tài. Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ phí1.500.000 đồng
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài (mẫu số 05/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập Chi nhánh tại Hà Nội, Trung tâm trọng tài phải đăng ký hoạt động của Chi nhánh tại Sở Tư pháp Hà Nội.
Căn cứ pháp lý – Luật Trọng tài thương mại năm 2010;

– Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;

– Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại;

– Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 05/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Tên Trung tâm trọng tài: ……………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………. Fax:………………………Email: ………………………………

Website: (nếu có)…………………………………………………………………………………………………..

Giấy phép thành lập số:…………………………………………………………………………………

Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm…. tại………………………………………….

Đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:

  1. Tên Chi nhánh: ……..……………………………………………………………………………….

Tên viết tắt:………………………………………………………………………………………………

Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có): ………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trụ sở Chi nhánh:

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………. Fax:………………………Email: ………………………………

  1. Trưởng Chi nhánh:

Họ và tên: …………………………………………………… Giới tính:…………………………….

Ngày sinh:…………………….. Điện thoại:……………….. Email:………………………………..

Số hộ chiếu /chứng minh nhân dân:…………..do ……………………cấp ngày……………….

  1. Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh:

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động; hoạt động đúng nội dung trong Giấy đăng ký, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

1 …………………………………………………………………………………………………….

2 …………………………………………………………………………………………………….

3 …………………………………………………………………………………………………….

Hà Nội, ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
Thủ tục 03Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trung tâm trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài (Mẫu số 10/TP-TTTM);

2. Bản chính Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài;

3. Bản sao Giấy phép thành lập thành lập Trung tâm trọng tài;

4. Văn bản chấp thuận thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Bộ Tư pháp;

5. Điều lệ của Trung tâm trọng tài đã sửa đổi;

6. Giấy tờ chứng minh trụ sở (trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCTrung tâm trọng tài.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHC– Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài.

Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lệ phí1.000.000 đồng
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai– Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài (mẫu số 10/TP-TTTM).

Tải về từ website: www.sotuphaphanoi.gov.vn

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCTrường hợp thay đổi địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Trung tâm trọng tài gửi thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp để thực hiện việc xóa đăng ký hoạt động.
Căn cứ pháp lý– Luật Trọng tài thương mại năm 2010;

– Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;

– Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại;

– Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 10/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Tên Trung tâm trọng tài:………………………………………………………………………………..

Tên viết tắt (nếu có):……………………………………………………………………………………

Giấy phép thành lập số:………………………………………………………………………………

Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm…….tại ………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………. Fax:………………………Email: …………..…………………………

Website (nếu có):………………………………………………………………………………………………….

Đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:

1…………………………………………………………………………………………………………..

  1. ………………………………………………………………………………………………………….

  2. ………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

1…………………………………………………………………………………………………….

2…………………………………………………………………………………………………….

3 ……………………………………………………………………………………………………

 

Hà Nội, ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

Thủ tục 04 Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài
Trình tự thực hiệnBước 1: Chi nhánh Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Chi nhánh Trung tâm trọng tài trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh Trung tâm trọng tài;

2. Bản sao Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài;

3. Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh;

4. Quyết định (bản chính) bổ nhiệm Trưởng chi nhánh (trường hợp thay đổi Trưởng chi nhánh);

5. Giấy tờ chứng minh về trụ sở (trường hợp thay đổi về trụ sở của chi nhánh).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHCChi nhánh Trung tâm trọng tài
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHC– Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài. Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ phí1.000.000 đồng
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiKhông.
Yêu cầu, điều kiên thực hiện TTHCTrường hợp thay đổi địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Chi nhánh Trung tâm trọng tài gửi thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp để thực hiện việc xóa đăng ký hoạt động.
Căn cứ pháp lý– Luật Trọng tài thương mại năm 2010;

– Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;

– Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại;

Thủ tục 05Đăng ký hoạt động Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Trình tự thực hiệnBước 1: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài hoàn thiện hồ sơ xin đăng ký hoạt động và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM);

2. Bản sao Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Chi nhánh;

3. Bản sao Giấy phép thành lập Chi nhánh;

4. Bản sao Quyết định về việc cử trưởng Chi nhánh.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiện TTHCChi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHCGiấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh.
Lệ phí1.500.000 đồng
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiĐơn đăng ký hoạt động Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCKhông.
Căn cứ pháp lý– Luật Trọng tài thương mại năm 2010;

– Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;

– Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại;

– Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 05/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Tên Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam: ……………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………. Fax:………………………Email: ………………………………

Website: (nếu có)…………………………………………………………………………………………………..

Giấy phép thành lập số:…………………………………………………………………………………

Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm….…… tại…………………………………….

Đề nghị đăng ký hoạt động Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:

  1. Tên Chi nhánh: ……..……………………………………………………………………………….

Tên viết tắt:………………………………………………………………………………………………

Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có): ………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

  1. Trụ sở Chi nhánh:

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………. Fax:………………………Email: ………………………………

  1. Trưởng Chi nhánh:

Họ và tên: …………………………………………………… Giới tính:…………………………….

Ngày sinh:…………………….. Điện thoại:……………….. Email:………………………………..

Số hộ chiếu /Chứng minh nhân dân:…………..do ……………………cấp ngày……………….

  1. Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh:

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động; hoạt động đúng nội dung trong Giấy đăng ký, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

1 …………………………………………………………………………………………………….

2 …………………………………………………………………………………………………….

3 …………………………………………………………………………………………………….

Hà Nội, ngày……tháng ….năm…….
Trưởng Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
Thủ tục 06Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Trình tự thực hiệnBước 1: Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài hoàn thiện hồ sơ xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM);

2. Bản chính Giấy đăng ký hoạt động;

3. Bản sao Giấy phép thành lập Chi nhánh của Trung tâm trọng tài nước ngoài;

4. Văn bản chấp thuận đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép thành lập Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài của Bộ Tư pháp;

5. Giấy tờ chứng minh trụ sở (trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiện TTHCChi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp (Phòng BTTP).

Kết quả thực hiện TTHCGhi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh.
Lệ phí1.000.000 đồng
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiĐơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCTrường hợp thay đổi địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài gửi thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp để thực hiện việc xóa đăng ký hoạt động.
Căn cứ pháp lý– Luật Trọng tài thương mại năm 2010;

– Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;

– Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại;

– Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 10/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC
TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Tên Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam: ………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

Tên viết tắt (nếu có):……………………………………………………………………………………

Giấy phép thành lập số:………………………………………………………………………………

Do Bộ Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm…….tại ………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………. Fax:………………………Email: …………..…………………………

Website (nếu có):………………………………………………………………………………………………….

Đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:

1…………………………………………………………………………………………………………..

  1. ………………………………………………………………………………………………………….

  2. ………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

1…………………………………………………………………………………………………….

2…………………………………………………………………………………………………….

3 ……………………………………………………………………………………………………

 

Hà Nội, ngày……tháng ….năm…….
Trưởng Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
Thủ tục 07Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Trình tự thực hiệnBước 1: Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam mà Giấy đăng ký hoạt động bị mất, rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy, chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại Giấy đăng ký hoạt động nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiệnCách 1: Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính – Sở Tư pháp Hà Nội.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, kèm lệ phí theo quy định.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) – Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

ĐT: 0433.546.151 hoặc 0433.546163

Thành phần hồ sơ1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 12/TP-TTTM);

2. Giấy xác nhận về việc bị mất Giấy đăng ký hoạt động của công an cấp xã nơi mất giấy tờ (trong trường hợp bị mất).

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiện TTHCTrung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHCGiấy đăng ký hoạt động.
Lệ phí500.000 đồng
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiĐơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 12/TP-TTTM).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHCGiấy đăng ký hoạt động bị mất, rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy.
Căn cứ pháp lý– Luật Trọng tài thương mại năm 2010;

– Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;

– Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại;

– Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

Mẫu số 12/TP-TTTM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Tên tổ chức trọng tài:………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Tên viết tắt (nếu có):…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Giấy đăng ký hoạt động đã được cấp số…………………………………………………………….

do Sở Tư pháp cấp ngày…. tháng…năm……………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài /Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Tổ chức trọng tài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:

  1. Tên Trung tâm trọng tài/ Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Tổ chức trọng tài tại Việt Nam:

…………………………………………………………………………………………………………….

Tên viết tắt (nếu có):……………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

  1. Địa điểm đặt trụ sở: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố):

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

  1. Lĩnh vực hoạt động:

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

  1. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên:………………………………………. Giới tính……………………………………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày……………………………………. Quốc tịch:……………………………………………..

Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:………………………………………………………………….

Do: ………………………………….cấp ngày…..tháng…. năm…. tại……………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ nơi ở hiện nay:…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

1.……………………………………………………………………………………………………….

  1. ……………………………………………………………………………………………………….

  2. ………………………………………………………………………………………………………..

 

Hà Nội, ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

C. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

I. Lĩnh vực hộ tịch

1. Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài.
Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ đăng ký khai sinh sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh; công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh và cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con thì công chức làm công tác hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân (đối với các địa phương đã triển khai cấp Số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh).

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai sinh;

– Người thực hiện việc đăng ký khai sinh có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình:

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh;

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh.

– Giấy chứng nhận kết hôn nếu cha, mẹ đã đăng ký kết hôn.

– Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em nhập cảnh (hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam (văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền).

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

Lưu ý: Đối với công dân Việt Nam, giấy tờ chứng minh nơi cư trú và Giấy chứng nhận kết hôn chỉ xuất trình trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc.

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.

– Giấy chứng sinh.

Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ – con (nếu có);

– Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con.

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.

Số lượng hồ sơ01 bộ
Thời hạn giải quyếtNgay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định – Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh đối với trẻ em sinh ra ở Việt Nam;

– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của trẻ em thực hiện đăng ký khai sinh đối với trẻ em sinh ra ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpKhông
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhGiấy khai sinh
Lệ phíKhông
Mẫu đơn, mẫu tờ khaiTờ khai đăng ký khai sinh
Căn cứ pháp lý– Luật hộ tịch năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ.

Phòng Tư pháp có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người có yêu cầu cư trú trước khi xuất cảnh kiểm tra, xác minh về việc đăng ký khai sinh của người yêu cầu và việc lưu giữ sổ hộ tịch.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi nhận được yêu cầu xác minh tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc người yêu cầu đã được đăng ký khai sinh hay chưa được đăng ký khai sinh; việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Giấy khai sinh cấp cho người yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai sinh;

– Người thực hiện việc đăng ký khai sinh có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh (giấy tờ tùy thân).

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú trước khi xuất cảnh để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh.

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.

– Văn bản cam đoan về việc chưa được đăng ký khai sinh.

– Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

Người yêu cầu đăng ký khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký khai sinh thì việc đăng ký khai sinh không có giá trị pháp lý.

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– 05 ngày làm việc.

– Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhỦy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của người có yêu cầu đăng ký khai sinh.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpỦy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký khai sinh cư trú trước khi xuất cảnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhGiấy khai sinh
Lệ phíKhông
Mẫu đơn, mẫu tờ khaiTờ khai đăng ký khai sinh
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chínhNgười Việt Nam định cư ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, có hồ sơ, giấy tờ cá nhân (bản chính hoặc bản sao được chứng thực hợp lệ) như: giấy tờ tùy thân; Sổ hộ khẩu; Sổ tạm trú; giấy tờ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp trong đó có ghi nơi sinh tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý– Luật hộ tịch năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài

Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng, không có tranh chấp; thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con và Giấy khai sinh cấp cho người có yêu cầu. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con thì công chức làm công tác hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy số định danh cá nhân (đối với các địa phương đã triển khai cấp số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh).

Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt, công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, Sổ đăng ký khai sinh và cùng người đi đăng ký hộ tịch ký vào Sổ.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện Người có yêu cầu đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.
Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình:

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con;

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

– Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em nhập cảnh (hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam (văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền).

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu;

– Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu.

– Giấy chứng sinh.

+ Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

+ Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ – con nếu có;

– Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con.

– Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

– Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết15 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện, thủ tục hành chínhCá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con đối với trẻ em sinh ra ở Việt Nam;

– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của trẻ em thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con đối với trẻ em sinh ra ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpKhông
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhGiấy khai sinh, Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Lệ phí– 1.000.000đ/01 việc (Một triệu đồng)

– Miễn lệ phí đối với các trường hợp người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiTờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính– Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống;

– Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp.

Căn cứ pháp lý– Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

– Luật hộ tịch năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài

Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ.

Trường hợp việc đăng ký khai sinh trước đây được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp thì Phòng Tư pháp có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã/Sở Tư pháp nơi thực hiện việc đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân/Sở Tư pháp đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

– Sau khi kiểm tra, xác minh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký cấp Giấy khai sinh cho người yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký lại khai sinh ký tên vào Sổ.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký lại khai sinh;

– Người thực hiện việc đăng ký lại khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình

Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh;

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký lại khai sinh theo mẫu, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh.

– Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm:

+ Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ sổ đăng ký khai sinh); Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

+ Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ nêu trên thì phải nộp bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ như: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

Người yêu cầu đăng ký khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký khai sinh thì việc đăng ký khai sinh không có giá trị pháp lý.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Số lượng hồ sơ01 bộ
Thời hạn giải quyết– 05 ngày làm việc.

– Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thực hiện đăng ký lại khai sinh.

– Trường hợp việc khai sinh trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc đăng ký lại khai sinh do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.

– Trường hợp khai sinh trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại khai sinh do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpỦy ban nhân dân cấp xã/Sở Tư pháp nơi người yêu cầu đăng ký lại khai sinh đã đăng ký khai sinh trước đây.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhGiấy khai sinh
Lệ phíKhông
Mẫu đơn, mẫu tờ khaiTờ khai đăng ký lại khai sinh
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính– Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài đã đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh đều bị mất.

– Người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại khai sinh.

– Người yêu cầu có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại khai sinh.

Căn cứ pháp lý– Luật hộ tịch năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ đăng ký kết hôn sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh (nếu thấy cần thiết).

– Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

– Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiệnNgười yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).
Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam.

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc (giai đoạn chuyển tiếp).

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

– Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc xuất trình bản chính hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu trong trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước (trong giai đoạn chuyển tiếp).

* Ngoài giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp hoặc xuất trình giấy tờ tương ứng sau đây:

– Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn);

– Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó;

– Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

Số lượng01 bộ
Thời gian giải quyết15 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

– Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpKhông
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhGiấy chứng nhận kết hôn
Lệ phí– 1.000.000đ/01 việc (Một triệu đồng)

– Miễn lệ phí đối với các trường hợp người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiTờ khai đăng ký kết hôn
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, gồm:

+ Kết hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

* Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Căn cứ pháp lý– Luật hộ tịch năm 2014;

– Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

6. Thủ tục đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài

Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ.

Trường hợp việc đăng ký kết hôn trước đây thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp thì Phòng Tư pháp có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã/Sở Tư pháp nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tư pháp/Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Sau khi kiểm tra, xác minh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký 02 Giấy chứng nhận kết hôn cấp cho người có yêu cầu.

– Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ; công chức làm công tác hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiệnNgười có yêu cầu đăng ký lại kết hôn phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).
Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình

Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của cả hai bên có yêu cầu đăng ký lại kết hôn.

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu;

– Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– 05 ngày làm việc.

– Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: – Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn trước đây.

– Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc đăng ký lại do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.

– Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpỦy ban nhân dân cấp xã/Sở Tư pháp nơi đăng ký kết hôn trước đây.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhGiấy chứng nhận kết hôn
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiTờ khai đăng ký lại kết hôn
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính– Việc kết hôn đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký kết hôn và bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đều bị mất.

– Cả hai bên yêu cầu đăng ký kết hôn còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại kết hôn.

Căn cứ pháp lý– Luật hộ tịch năm 2014;

– Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Thủ tục đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài

Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký khai tử nộp hồ sơ đăng ký khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ đăng ký khai tử sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện băng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy thông tin khai tử đầy đủ và phù hợp, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký Trích lục khai tử cấp cho người có yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai tử và cùng người đi đăng ký khai tử ký vào Sổ.

– Sau khi đăng ký khai tử, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo, kèm theo Trích lục khai tử (bản sao) cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết là công dân.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai tử;

– Người thực hiện việc đăng ký khai tử có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử;

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc); trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết.

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu;

– Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp.

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyếtNgay trong ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam;

– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpKhông
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhTrích lục khai tử
Lệ phíKhông
Tên mẫu tờ khaiTờ khai đăng ký khai tử
Căn cứ pháp lý– Luật hộ tịch năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

8. Thủ tục đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài

Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký lại khai tử nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ đăng ký lại khai tử sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành xác minh (nếu thấy cần thiết).

– Sau khi kiểm tra, xác minh, nếu thấy thông tin khai tử đầy đủ, chính xác, việc đăng ký lại khai tử đúng pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký. Trích lục khai tử cấp cho người có yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử và cùng người đi đăng ký lại khai tử ký vào Sổ.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký lại khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện đăng ký lại khai tử;

– Người thực hiện việc đăng ký lại khai tử có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai tử.

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ nêu trên.

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký lại khai tử theo mẫu;

– Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ. Nếu không có bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự kiện chết.

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký lại khai tử. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– 05 ngày làm việc.

– Trường hợp phải tiến hành xác minh thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đăng ký khai tử cho người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài trước đây thực hiện việc đăng ký lại khai tử;

– Trường hợp việc đăng ký khai tử trước đây thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện đăng ký lại khai tử;

– Trường hợp việc đăng ký khai tử trước đây thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện đăng ký lại khai tử.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpKhông
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhTrích lục khai tử
Lệ phíKhông
Tên mẫu tờ khaiTờ khai đăng ký lại khai tử
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chínhViệc khai tử của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử đều bị mất.
Căn cứ pháp lý– Luật hộ tịch năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

9. Thủ tục thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ đăng ký hộ tịch sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Trong thời hạn 3 ngày làm việc đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc; ngay trong ngày làm việc đối với việc bổ sung hộ tịch, nếu thấy việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký Trích lục thay đổi/cải chính/bổ sung hộ tịch/xác định lại dân tộc tương ứng cấp cho người có yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc và cùng người đi đăng ký hộ tịch ký vào Sổ.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện;

– Người thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký trong trường hợp cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc không phải tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đăng ký hộ tịch trước đây (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc theo mẫu.

– Giấy tờ liên quan đến việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết– Ngay trong ngày làm việc đối với việc bổ sung hộ tịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

– 03 ngày làm việc đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 06 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của người nước ngoài giải quyết việc cải chính, bổ sung hộ tịch của người nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây giải quyết việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước; xác định lại dân tộc.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpKhông
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhTrích lục thay đổi/cải chính/bổ sung hộ tịch/xác định lại dân tộc.
Lệ phí– Miễn phí đối với: Bổ sung

– Miễn phí đối với các trường hợp người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam; người dưới 14 tuổi khi thay đổi cải chính.

– 50.000đ/01 trường hợp đối với: Thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc.

Tên mẫu đơn, tờ khaiTờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc
Căn cứ pháp lý– Bộ luật Dân sự;

– Luật hộ tịch năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

10. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài

Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

– Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con cấp cho người có yêu cầu.

– Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt, công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cùng các bên ký vào Sổ.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện Người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.
Thành phần hồ Sơ* Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam.

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ con (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu.

– Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha – con, quan hệ mẹ – con.

+ Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

– Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc xuất trình bản chính hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu nếu trực tiếp nộp hồ sơ.

Số lượng hồ sơ– 01 bộ
Thời hạn giải quyết:15 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpỦy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhTrích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Lệ phí– 1.000.000đ/01 việc (Một triệu đồng)

– Miễn lệ phí đối với những trường hợp người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiTờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính– Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống;

– Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp.

Căn cứ pháp lý– Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

– Luật hộ tịch năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

11. Thủ tục đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài

Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ đăng ký hộ tịch sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ cử, 03 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ đương nhiên, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký cấp Trích lục đăng ký giám hộ cho người có yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký giám hộ, cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký giám hộ;

– Người thực hiện việc đăng ký giám hộ có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình:

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký giám hộ.

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký giám hộ (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu.

– Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ cử; giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ đương nhiên; trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết05 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ cử, 03 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ đương nhiên.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpKhông
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhTrích lục đăng ký giám hộ.
Lệ phí– 50.000đ/01 việc (Năm mươi nghìn đồng)
Mẫu đơn, mẫu tờ khaiTờ khai đăng ký giám hộ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chínhViệc giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý– Bộ luật Dân sự;

– Luật hộ tịch năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

12. Thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài

Trình tự thực hiện – Người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ đăng ký hộ tịch sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký cấp Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ cho người có yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện– Người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt giám hộ;

– Người nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt giám hộ có thể nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ.

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu.

– Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết02 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhỦy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợpKhông
Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhTrích lục đăng ký chấm dứt giám hộ.
Lệ phí– 50.000đ/01 việc (Năm mươi nghìn đồng)
Mẫu đơn, tờ khaiTờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ
Căn cứ pháp lý– Bộ luật Dân sự;

– Luật hộ tịch năm 2014;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

– Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

13. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Trình tự thực hiện– Người có yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú kết hôn) nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

– Nếu thấy yêu cầu ghi chú kết hôn đủ điều kiện, không thuộc trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Trích lục ghi chú kết hôn cấp cho người yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn.

* Yêu cầu ghi chú kết hôn bị từ chối trong các trường hợp sau:

– Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

– Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện– Người có yêu cầu ghi chú kết hôn trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc ghi chú kết hôn;

– Người thực hiện việc ghi chú kết hôn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu ghi chú kết hôn (giấy tờ tùy thân);

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai ghi chú kết hôn theo mẫu;

– Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

– Bản sao giấy tờ tùy thân của cả hai bên nam, nữ, nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính;

– Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn).

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú kết hôn. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Số lượng01 bộ
Thời hạn giải quyết12 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhỦy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínhPhòng Tư pháp cấp huyện ti