Trang Chủ | Covid-19 | Hướng Dẫn Tạm Thời Giám Sát Và Phòng, Chống COVID-19

Hướng Dẫn Tạm Thời Giám Sát Và Phòng, Chống COVID-19

Ngày 18/3/2020, Bộ Y tế đã Quyết định số 963/QĐ-BYT về việc Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống COVID-19. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định sô 343/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chổng bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona.

I. ĐẶC ĐIẾM CHUNG COVID-19

Bệnh COVID-19 là bệnh truyền nhiễm cấp tính thuộc nhóm A do vi rút SARS-CoV-2 gây ra. Bệnh lây truyền từ người sang người. Thời gian ủ bệnh trong khoảng 14 ngày. Người măc bệnh có triệu chứng viêm đường hô hấp cẩp tính: sốt, ho, đau họng, khó thở, có thê dẫn đến viêm phổi nặng, suy hô hẩp cấp và tử vong, đặc biệt ở những người có bệnh lý nên, mạn tính. Một số người nhiễm vi rút SARS-CoV- 2 có thê có biêu hiện lảm sàng nhẹ không rõ triệu chứng nên gây khó khăn cho việc phát hiện. Đẽn nay, bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh.
Ca bệnh xác định đầu tiên được ghi nhận tại thành phổ Vù Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc ngày 03/12/2019. Tính đến ngày 17 tháng 3 năm 2020, thể giới ghi nhận 183.738 ca mắc COVID-19 tại 162 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có 7.177 ca bệnh tử vong. Ngày 11 tháng 3 năm 2020, WHO nhận định dịch COVID-19 được coi như là đại dịch toàn cầu.
Tại Việt Nam đã ghi nhận 66 ca mắc tại 13 tỉnh thành phố ở cả miền Bắc, miền Trưng, miên Nam với 41 trường hợp mắc xâm nhập từ nhiêu quốc gia và 25 trường hợp lây truyền thứ phát trong nước.
Hướng dần tạm thời này được xây dựng với các nội dung giám sát và các hoạt động phòng, chông theo các diên biên tình hình dịch bệnh đê các tỉnh, thành phô, đon vị y tế và các đơn vị liên quan căn cứ áp dụng, tổ chức triển khai theo thực tế tại địa phương, đơn vị.

II. HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT COVID-19

2.1. Định nghĩa ca bệnh, người tiếp xúc gần COVID-19

2.1.1. Ca bệnh nghi ngờ (ca bệnh giám sát) COVID-19

Là người có ít nhất một trong các triệu chứng: sốt; ho; đau họng; khó thở hoặc viêm phôi và có một trong các yếu tố dịch tễ sau:

  • Có tiền sử đến/qua/ở/về từ quốc gia, vùng lãnh thổ có ghi nhận ca mẳc COVID-19 lây truyền nội địa (local transmission) theo thông tin của Tố chức Y tể thế giới trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
  • Có tiền sử đến/ở/về từ nơi có ổ dịch đang hoạt động tại Việt Nam trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh. Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur hàng ngày tống hợp danh sách nơi có ổ dịch đang hoạt động thuộc khu vực phụ trách gửi về Cục Y tê dự phòng đê thông báo cho các địa phương khai thác thông tin dịch tễ.
  • Tiếp xúc gần với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh.

2.1.2. Ca bệnh xác định COVID-19

Là ca bệnh nghi ngờ hoặc bất cứ người nào có xét nghiệm dương tính với vi rút SARS-CoV-2 được thực hiện bời các cơ sở xét nghiệm do Bộ Y tế cho phép khẳng định.

2.1.3. Người tiếp xúc gần COVID-19

Tiếp xúc gần là người có tiếp xúc trong vòng 2 mét với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mắc bệnh, bao gồm:
a) Người sống trong cùng hộ gia đình, cùng nhà với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mắc bệnh.
b) Người cùng nhóm làm việc hoặc cùng phòng làm việc với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mắc bệnh.
c) Người cùng nhóm: du lịch, công tác, vui chơi, buồi liên hoan, cuộc họp … với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mấc bệnh.
d) Người ngồi cùng hàng và trước sau hai hàng ghế trên cùng một phương tiện giao thông (tàu, xe ô tô, máy bay, tàu thuỷ…) với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mắc bệnh. Trong một số trường hợp cụ thể, tuỳ theo kết quả điều tra dịch tễ, cơ quan y tế sẽ quyết định việc mở rộng danh sách người tiếp xúc gần đối với hành khách đi cùng một phương tiện giao thông.
đ) Bất cứ người nào có tiếp xúc gần với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mẳc bệnh ở các tình huổng khác.

2.2. Định nghĩa ổ dịch COVID-19

2.2.1. Ổ dịch: một nơi (thôn, xóm, đội/tổ dân phố/ấp/khóm/đơn vị…) ghi nhận từ 01 ca bệnh xác định trở lên.

2.2.2. Ổ dịch chấm dứt hoạt động khi không ghi nhận ca bệnh xác định mắc mới trong vòng 28 ngày kể từ ngày ca bệnh xác định gần nhất được cách ly y tế.

2.3. Nội dung giám sát COVID-19

Dịch có thể diễn biến rất khác nhau ở các tinh, thành phố trong toàn quốc. Một số tỉnh, thành phố đă ghi nhận ca bệnh; một số tỉnh, thành phố khác chưa ghi nhận ca bệnh. Tùy theo diễn biên dịch ớ từng tỉnh, thành phô mà thực hiện nội dung giám sát như sau:

2.3.1. Khi chưa ghi nhận ca bệnh xác định COVID-19 trên địa bàn tỉnh/thành phố

Yêu cầu phát hiện sớm các ca bệnh nghi ngờ đầu tiên để cách ly, lấy mầu bệnh phâm chân đoán xác định sớm ca bệnh không để dịch xâm nhập vào cộng đồng. Các nội dung giám sát bao gồm các hoạt động sau:

  • Thực hiện giám sát chặt chẽ tại cửa khẩu kết họp giám sát tại cơ sở y tế và cộng đông, trong đó chú trọng giám sát tại cửa khẩu đối với tất cả các hành khách nhập cánh từ các quốc gia, vùng lãnh thổ đã ghi nhận ca bệnh xác định thông qua đo thân nhiệt, quan sát thực tế và các biện pháp khác theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
  • Giám sát, tổ chức điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm, lập danh sách tất cả các ca bệnh xác định, ca bệnh nghi ngờ, người tiêp xúc gần với ca bệnh xác định theo Biểu mẫu 1, 2, 3, 4 và 6 kèm theo.
  • Thực hiện cách ly y tể, theo dõi chặt chẽ người tiếp xúc gần trong vòng 14 ngày kế từ ngày tiếp xúc lần cuối.
  • Thực hiện giám sát dựa vào sự kiện phát hiện sớm các ca nghi ngờ mắc bệnh tại cộng đồng.
  • Thực hiện báo cáo theo quy định tại mục 3.5 trong hướng dần tạm thời này.

2.3.2. Khi có ca bệnh xác định COVID-19 và chưa lây lan rộng trong cộng đồng trên địa bàn tinh, thành phố

Yêu cầu phát hiện ngay các ca bệnh nghi ngờ, ca bệnh mắc mới, người tiếp xúc gân; tô chức cách ly y tế; xử lý triệt đổ ổ dịch đế hạn chế tôi đa khả năng dịch lan rộng trong cộng đồng. Các nội dung giám sát bao gồm các hoạt động sau:

  • Tiếp tục thực hiện giám sát phát hiện các ca bệnh nghi ngờ tại cửa khẩu, cơ sở điều trị và tại cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
  • Giám sát, tố chức điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm, lập danh sách tất cả các ca bệnh xác định, ca bệnh nghi ngờ, người tiếp xúc gần với ca bệnh xác định theo Biêu mẫu 1, 2, 3, 4 và 6 kèm theo.
  • Tăng cường giám sát viêm phối nặng, viêm đường hô hấp cấp tính nặng (SARI) nghi do vi rút tại các cơ sở điều trị; giám sát dựa vào sự kiện phát hiện sớm các ca nghi ngờ mắc bệnh tại cộng đồng. Những người này cần được lấy mẫu xét nghiêm SARS-CoV-2.
  • Thực hiện báo cáo theo quy định tại mục 3.5 trong hướng dẫn tạm thời này.

2.3.3. Khi dịch COVID-19 lây lan rộng trong cộng đồng

Dịch lây lan rộng trong cộng đồng khi ghi nhận tồng sổ trên 50 ca bệnh xác định lây truyền thử phát từ 02 huyện/quận/thành phổ/thị xã trở lên trên địa bàn một tỉnh/thành phố trong vòng 14 ngày.
Yêu câu duy trì việc phát hiện sớm các ổ dịch mới trong cộng đồng, xử lý triệt để 0 dịch mới, tiếp tục duy trì khống chế các ổ dịch cũ đang hoạt động, hạn chế tỏi đa dịch bùng phát lớn, lan tràn trong cộng đồng. Các nội dung giám sát bao gồm các hoạt động sau:

  • Tiếp tục thực hiện giám sát phát hiện các ca bệnh nghi ngờ tại cộng đồng, cơ sở điều trị và tại cửa khấu theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
  • Tại các huyện/quận/thành phố/thị xã chưa ghi nhận ca bệnh xác định: Giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm, cách ly tất cả các ca bệnh nghi ngờ, người tiếp xúc gần với ca bệnh xác định.
  • Tại các huyện/quận/thành phố/thị xã đã ghi nhận ca bệnh xác định:
  • Giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm đề khẳng định tối thiểu 5 ca bệnh xác định phát hiện đâu tiên ở ô dịch mới. Những ca tiếp theo lấy mầu theo chỉ định của Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur.
  • Tại các ô dịch đã xác định và đang hoạt động thì các ca bệnh nghi ngờ trong ô dịch đêu được coi là ca bệnh lâm sàng và phải thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng, chông dịch và chế độ thông tin báo cáo.
  • Thực hiện theo dõi, giám sát chặt chẽ người có tiếp xúc gần trong vòng 14 ngày kê từ ngày tiếp xúc lần cuối.
  • Tiếp tục thực hiện giám sát viêm phôi nặng nghi do vi rút tại các cơ sở điều trị. Những người này cần được lấy mẫu xét nghiệm SARS-CoV-2.
  • Thực hiện báo cáo theo quy định tại mục 3.5 trong hướng dần tạm thời này.

2.3.4. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm COVID-19: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo

2.3.5. Thông tin, báo cáo COVID-19

Thời gian chốt số liệu hàng ngày ở các tuyến: từ 8 giờ sáng ngày hôm trước đến 8 giờ sáng ngày hôm sau.

  • Trung tâm Kiêm soát bệnh tật tỉnh, thành phố quản lý đanh sách và theo dõi tình trạng sức khỏe của các ca bệnh xác định, ca bệnh nghi ngờ, người có tiếp xúc gần, người tiếp xúc với người tiếp xúc gần, sổ người cách ly trên địa bàn tinh, thành phố (bao gồm tất cả các cơ sở điều trị đóng trên địa bàn); báo cáo sổ liệu tong hợp theo biêu mâu 7 và báo cáo danh sách ca bệnh xác định, ca nghi ngờ mắc bệnh theo biêu mẫu 4 gửi các Viện Vệ sinh Dịch tề, Viện Pasteur trước 11 giờ 00 hàng ngày.
  • Các Viện Vệ sinh Dịch tễ, Viện Pasteur quản lý danh sách và theo dõi tình trạng sức khỏe cùa các ca bệnh xác định, ca bệnh nghi ngờ, số người tiếp xúc gần, số người cách ly trên địa bàn khu vực phụ trách; báo cáo số liệu tổng hợp theo biếu mâu 7 và báo cáo danh sách ca bệnh xác định, ca nghi ngờ mắc bệnh theo biêu mầu 4 gửi Cục Y tê dự phòng trước 13 giờ 00 hàng ngày.
  • Cục Y tế dự phòng tổng hợp báo cáo số ca bệnh xác định, ca bệnh nghi ngờ, sổ người tiếp xúc gần, số người cách ly gửi Văn phòng Bộ Y tế trước 15 giờ 00 hàng ngày đê tông hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban chỉ đạo Quốc gia.
  • Các phòng xét nghiệm báo cáo kết quả xét nghiệm, số mầu lấy trong ngày, số xét nghiệm… gửi các Viện Vệ sinh Dịch tễ, Viện Pasteur theo phân vùng quản lý trước 11 giờ 00 hàng ngày. Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur tông hợp báo cáo kêt quả xét nghiệm, sô mầu lấy trong ngày, số xét nghiệm… theo biêu mẫu sô 8 gửi Cục Y tê dự phòng trước 13 giờ 00 hàng ngàyỗ Cục Y tế dự phòng báo cáo Ban chỉ dạo trước 16 giờ 00 hàng ngày.
  • Đổi với mẫu xét nghiệm âm tính với vi rút SAR- CoV- 2, đơn vị xét nghiệm thông báo kết quả cho đơn vị gửi mẫu xét nghiệm.
  • Thực hiện thông tin, báo cáo đổi với bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định tại Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế hướng dần chê độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm.

III. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH COVID-19

3.1. Biện pháp phòng bệnh không đặc hiệu COVID-19

Chủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh sau:

  • Không đến các vùng có dịch bệnh. Hạn chế đến các nơi tập trung đông người. Trong trường hợp đẻn các nơi tập trung đông người cần thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân như sử dụng khấu trang, rửa tay với xà phòng…
  • Hạn chê tiêp xúc trực tiêp với người bị bệnh đường hô hấp cấp tính (sốt, ho, khó thở); khi cân thict tiêp xúc phai đeo khâu trang y tế đúng cách và giữ khoang cách ít nhất 2 mét khi tiếp xúc.
  • Người có dấu hiệu sốt, ho, khó thở nên ở nhà, deo khẩu trang, thông báo ngay cho cơ sở y tế gân nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời. Gọi điện cho cơ sở y tế trước khi đến đê thông tin về các triệu chứng và lịch trình đã di chuyển trong thời gian gần đây để có biện pháp hồ trợ đúng; không nên đến nơi tập trung đông người. Học sinh, sinh viên, người lao động khi có biêu hiện nghi ngờ mẳc bệnh thì nghỉ học, nghi làm và thông báo ngay cho cơ quan y tể.
  • Vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên dưới vòi nước chảy bàng xà phòng hoặc dung dịch sát khuân thông thường ít nhất 20 giây; súc miệng, họng bằng nước xúc miệng, tránh đưa tay lên mất, mũi, miệng để phòng lây nhiễm bệnh.
  • Che miệng và mùi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất che bằng khăn vải hoặc khăn tay hoặc khăn giây dùng một lân hoặc ông tay áo đê làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp; rửa tay bang xà phòng và nước hoặc dung dịch sát khuân ngay sau khi ho, hắt hơi. Không khạc nhô bừa bãi nơi công cộng.
  • Đảm bảo an toàn thực phẩm, chỉ sử dụng các thực phẩm đã được nấu chín.
  • Không mua bán, tiếp xúc với các loại động vật hoang dã.
  • Giữ ấm cơ thể, tăng cường sức khỏe bàng ăn uổng, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, luyện tập thẻ thao.
  • Tăng cường thông khí khu vực nhà ở bàng cách mờ các cửa ra vào và cửa sô, hạn chê sử dụng điêu hòa.
  • Thường xuyên vệ sinh nơi ở, cơ quan, trường học, xí nghiệp nhà máy… bang cách lau nền nhà, tay nam cửa và bề mặt các đồ vật trong nhà với xà phòng, chât tây rữa thông thường; hóa chât khử khuân khác theo hướng dân của ngành y tê.
  • Thường xuyên vệ sinh, khử trùng phương tiện giao thông: tàu bay, tàu hỏa, tàu thủy, xe ô tô …

3.2. Biện pháp phòng bệnh đặc hiệu COVID-19

Hiện nay bệnh chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu.

3.3. Kiểm dịch y tế biên giới COVID-19

  • Thực hiện giám sát hành khách nhập cảnh và áp dụng quy định về khai báo y tê theo Nghị định 89/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sô điêu của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tê biên giới và các chi đạo, hướng dần của Bộ Y tế.
  • Việc cách ly và xử lý y tế tại cửa khấu theo quy định tại Nghị định sổ 101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tê, cưỡng chê cách ly y tể và chổng dịch đặc thù trong thời gian có dịch.

3.4. Thuốc, vật tư, hóa chất, trang thiết bị phòng chống dịch COVID-19

Các tinh, thành phố chủ động chuẩn bị đầy đủ thuốc, vật tư, hóa chất, trang thiết bị phòng chông dịch của địa phương.

IV. CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG DỊCH COVID-19

4.1. Triển khai các hiện pháp phòng bệnh COVID-19 như Phần III

4.2. Thực hiện thêm các biện pháp sau để chống dịch COVID-19

4.2.1. Cách ly và xử lý y tế COVID-19

4.2.1.1. Ca bệnh xác định COVID-19
  • Cách ly nghiêm ngặt và điều trị tại cơ sở y tế, giảm tối đa biến chứng, tử vong.
  • Hạn chê việc chuyên tuyến bệnh nhân đe tránh lây lan trừ trường hợp vượt quá khả năng điều trị.
  • Điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
  • Thời gian cách ly cho đến khi bệnh nhân khỏi bệnh được xuất viện.
4.2.1.2. Người tiếp xúc gần với ca bệnh xác định (người tiếp xúc vòng 1) COVID-19

Tổ chức điều tra, rà soát, lập danh sách tất cả người tiếp xúc gần với ca bệnh xác định đê ghi nhận thông tin vê địa chi nhà, nơi lưu trú, sổ điện thoại cá nhân; tên và số điện thoại của người nhà khi cần báo tin. Tổ chức cách ly cụ thể như sau:

  • Cách ly ngay tại cơ sở y tế 14 ngày kể từ ngày tiếp xúc lần cuổi với ca bệnh xác định. Trong trường hợp các cơ sở y té không đủ chồ cách ly thì ưu tiên cách ly những người sông cùng hộ gia đình, cùng nhà với ca bệnh xác định tại cơ sở y te, những người tiêp xúc gần khác thì cho cách ly tại cơ sở cách ly tập trung dành riêng cho những người tiểp xúc gần.
  • Lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2.
  • Nếu kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2 thì xử lý như ca bệnh xác định.
  • Nếu kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 thì tiếp tục cách ly, theo dõi sức khoẻ hàng ngày (đo thân nhiệt, phát hiện các triệu chứng) tại cơ sở y tê hoặc cơ sờ cách ly tập trung đủ 14 ngày kể từ ngày tiếp xúc lần cuối với ca bệnh xác định. Trong quá trình theo dồi nếu xuất hiện triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh thì tiếp tục lấy mầu bệnh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2. Sau 14 ngày kể từ ngày tiếp xúc lần cuối với ca bệnh xác định nêu không xuất hiện triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh thì kết thúc việc cách ly.
4.2.1.3. Người tiếp xúc với người tiếp xúc gần (người tiếp xúc vòng 2) COVID-19
  • Yêu câu cách ly tại nhà và hướng dẫn cách tự phòng bệnh và tự theo dõi sức khoé trong khi chờ kết quả xét nghiệm của người tiếp xúc vòng 1:
  • Nếu kết quả xét nghiệm của người tiếp xúc vòng 1 dương tính vói SARS-CoV-2 thì chuyên câp cách ly người tiếp xúc vòng 2 lên thành người tiếp xúc vòng 1.
  • Nếụ kết quả xét nghiệm của người tiếp xúc vòng 1 âm tính với SARS-CoV-2 thì người tiêp xúc vòng 2 được kết thúc việc cách ly.
4.2.1.4. Ca bệnh nghi ngờ COVID-19

Cho bệnh nhân đeo khâu trang và đưa đi cách ly ngay tại cơ sở diều trị ở khu riêng với khu điều trị bệnh nhân xác định. Tùy theo kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 mà xử lý như sau:

  • Nếu ca bệnh nghi ngờ có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2 thì chuyên bệnh nhân sang điêu trị và cách ly là ca bệnh xác định.
  • Nếu ca bệnh nghi ngờ có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 thì chuyến bệnh nhân sang khu cách ly, điều trị riêng cho bệnh nhân có kết quả xét nghiệm âm tính. Sau 14 ngày kế từ ngày tiếp xúc lần cuối với nguồn truyền nhiễm nêu bệnh nhân hêt các triệu chứng thì cho bệnh nhân ra viện. Sau 14 ngày kê từ ngày tiếp xúc lần cuối với nguồn truyền nhiễm nếu bệnh nhân vần còn triệu chứng thì lấy mâu xét nghiệm lân 2, nêu kết quả xét nghiệm lần 2 vẫn âm tính với SARS-CoV-2 thì chuyên bệnh nhân sang điêu trị như các bệnh thông thường khác.
4.2.1.5. Người tiếp xúc gần với ca bệnh nghi ngờ COVID-19

Yêu câu cách ly tại nhà và hướng dẫn cách tự phòng bệnh và tự theo dõi sức khoé trong khi chờ kết quả xét nghiệm của ca bệnh nghi ngờ:

  • Nếu kết quả xét nghiệm của ca bệnh nghi ngờ dương tính với SARS-CoV-2 thì chuyên cấp cách ly những người này thành người tiếp xúc vòng 1.
  • Nếu kết quả xét nghiệm của ca bệnh nghi ngờ âm tính với SARS-CoV-2 thì người tiếp xúc gần với ca bệnh nghi ngờ được kết thúc việc cách ly
4.2.1.6. Người có liên quan dịch tễ khác với ca bệnh xác định COVID-19

Đôi với những người không có tiếp xúc gần mà chỉ liên quan tại các sự kiện lớn tập trung đông người hoặc cùng trên một phương tiện giao thông khi ca bệnh xác định có mặt thì cơ quan y tê sẽ thông báo bang nhiều cách: điện thoại, tin nhắn, mạng xã hội hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác đê người có liên quan biết chủ động liên hệ với cơ quan y tê địa phương để được hướng dân theo dõi sức khóe và thông báo ngay cho cơ quan y tế khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh.

4.2.2. Phòng chống lây nhiễm cho cán bộ y tế COVID-19

  • Thực hiện triệt để các biện pháp phòng hộ cá nhân như đeo khấu trang y tế chuyên dụng; kính đeo mắt; găng tay, quần áo phòng hộ, mù bảo hộ; bao giầy … trong quá trình tiểp xúc với người bệnh.
  • Rửa tay ngay bằng xà phòng và dung dịch sát khuẩn trước và sau mỗi lần tiêp xúc/thăm khám người bệnh hoặc khi vào/ra khỏi phòng bệnhẵ
  • Hạn chê tiếp xúc gân và giảm thiêu tối đa thời gian tiếp xúc với ngirời bệnh.
  • Lập danh sách, theo dõi sức khỏe hàng ngày cán bộ y tế tiếp xúc gần với người bệnh. Khi có các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh, thì thực hiện cách ly, quản lý điều trị và lấy mẫu bệnh phấm xét nghiệm theo đung quy định.
    r – Không bổ trí nhân viên y tế mang thai, đang nuôi con nhở dưới 24 tháng, măc bệnh mạn tính (hen phế quản, tim phổi mạn, suy thận, suy gan, suy tim, ung thư, đái tháo đường, suy giám miễn dịch ẻ..) tham gia các công việc có tiểp xúc trực tiếp với ca bệnh xác định, ca bệnh nghi ngờ mắc COVID-19.

4.2.3. Đối với hộ gia đình bệnh nhân COVID-19

  • Thực hiện các biện pháp phòng bệnh như mục 1, phần III.
  • Thực hiện vệ sinh, thông khí và thông thoáng nhà ở, thường xuyên lau nền nhà, tay năm cửa và bê mặt các đô vật trong nhà bằng các chất tẩy rửa thông thường như xà phòng và các dung dịch khử khuẩn khác.

4.2.4. Đối với cộng đồng, trường học, xí nghiệp, công sở COVID-19

  • Triển khai các biện pháp phòng, chống dịch như đối với hộ gia đình.
  • Biện pháp đóng cửa trường học, công sở, nhà máy, xí nghiệp, công trường… sê do Chủ tịch Uy ban nhân dân – Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống dịch của tỉnh/thành phố quyết định dựa trên diễn biến tình hình dịch cụ thê.
  • Không tô chức các sự kiện tập trung đông người.
  • Hạn chê hoặc tạm dừng các hoạt động có nguy cơ lây nhiễm cao tại các cơ sở như: rạp chiêu phim, quán ba, vù trường, tụ điềm chơi game, điểm masage, sân khâu, nhà hàng karaoke, phòng trà ca nhạc, các cơ sở luyện tập gym, thê thao đỏng người trong môi trường khép kín ..

4.2.5. Phòng chống lây nhiễm tại các cơ sở điều trị COVID-19

Thực hiện nghiêm ngặt việc phân luồng khám, cách ly, điều trị bệnh nhân; các biện pháp phòng và kiểm soát lây nhiễm bệnh theo Quyết định số 468/QĐ-BYT ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Bộ Y tế.

4.2.6. Khử trùng và xử lý môi trường ổ dịch COVID-19

  • Nhà bệnh nhân và các hộ liền kề xung quanh phải được khử trùng bàng cách lau rửa hoặc phun nền nhà, tay nam cửa và bề mặt các đồ vật trong nhà với dung dịch khử trùng có chứa 0,05% Clo hoạt tính (đảm bảo thời gian tiếp xúc trên bề mặt là 10 phút) hoặc 0,1% Clo hoạt tính (đảm bảo thời gian tiếp xúc trên bề mặt là 01 phút). Phun khử trừng các khu vực khác như khu bếp, nhà vệ sinh, sân, xung quanh nhà …bằng dung dịch khử trùng chứa 0,1% Clo hoạt tính. Phun vừa đủ ướt bề mặt cân xử lý. Số lân phun sẽ căn cứ vào tình trạng ô nhiễm thực tế tại ổ dịch để quyết định.
  • Tốt nhất nên đóng cồng/cửa nhà bệnh nhân không cho người ngoài ra, vào nhà trong khi bệnh nhân và thành viên gia đình bệnh nhản đang được cách ly tại cơ sở y tế.
  • Các phương tiện chuyên chở bệnh nhân phải được sát trùng, tẩy uế bằng dung dịch khử trùng có chứa 0,1% Clo hoạt tính.
  • Việc khử trùng các khu vực có liên quan khác bàng biện pháp phun bề mặt với dung dịch khử trùng có chứa 0,1% Clo hoạt tính sẽ do cán bộ dịch tễ quyết định dựa trên cơ sở điêu tra thực tê với nguyên tấc tất cả các khu vực ô nhiễm, nghi ngờ ô nhiễm và có nguy cơ lây lan dịch cho cộng đồng đều phải được xử lý.

Tùy theo diền biến của tình hình dịch COVID-19, các kết quả điều tra, nghiên cứu dịch tễ học, vi rút học, lâm sàng và các khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, Bộ Y tê sẽ tiếp tục cập nhật, điều chỉnh hướng dẫn phù họp với tình hình thực tế./.

Tải về toàn văn tại đây.

Leave a Reply

%d bloggers like this: