Trang Chủ | Pháp luật | Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự

Khiếu nại trong Tố Tụng Dân Sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân, theo thủ tục quy định của Bộ luật Tố Tụng Dân Sự, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi trong Tố Tụng Dân Sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng, khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Điều 499 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015).

Thời hiệu khiếu nại

Vẫn như Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011, thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật (Điều 502 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Điểm cần chú ý cụm từ “biết được” đó là trong trường hợp người khiếu nại không nhận được quyết định tố tụng nhưng họ biết được quyết định tố tụng, hành vi tố tụng đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ nên làm đơn khiếu nại. Trong trường hợp này cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thu thập tài liệu xác định thời điểm người khiếu nại biết được quyết định tố tụng, hành vi tố tụng trái pháp luật, để xác định thời hiệu khiếu nại. Nếu quá thời hiệu 15 ngày nhưng người khiếu nại có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại, thì thời giạn có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Hình thức khiếu nại trong Tố Tụng Dân Sự

Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 không quy định rõ, do vậy để tránh tình trạng người khiếu nại không làm đơn khiếu nại, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 quy định người khiếu nại phải làm đơn ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại (Điều 503 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Đối tượng có thể bị khiếu nại trong Tố Tụng Dân Sự

Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân. Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 bổ sung thêm đối tượng có thể bị khiếu nại là Thẩm tra viên của Tòa án các cấp. (Điều 504 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát,  Viện trưởng Viện kiểm sát .

Về thời hạn giải quyết khiếu nại trong Tố Tụng Dân Sự

Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày (Điều 505 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự 2015). Như vậy, đối với những vụ việc phức tạp thì tổng thời hạn được 30 ngày, tăng 15 ngày so với Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong Tố Tụng Dân Sự

Điều 504 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự 2015 quy định khiếu nại quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án cấp trên giải quyết; khiếu nại quyết định, hành vi của những người tiến hành TTDS còn lại (Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký, Hội thẩm nhân dân) do Chánh án Tòa án cùng cấp giải quyết.

Thủ tục giải quyết khiếu nại

Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 quy định trình tự hai lần giải quyết khiếu nại, cụ thể

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo (Điều 507 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự 2015).

Bên cạnh đó, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 cũng không quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần 2 là bao lâu (Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại là 15 ngày). Đây có thể là tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 có đủ thời gian nghiên cứu giải quyết chính xác, đúng pháp luật. Quy định thời hạn 15 ngày như trước đây là không đủ thời gian giải quyết, dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thường vi phạm thời hạn giải quyết. Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 không quy định về thời hiệu khiếu nại lần 2. Để khắc phục tình trạng khiếu nại kéo dài, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 đã quy định thời hiệu khiếu nại lần 2 trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và quyết định giải quyết lần 2 có hiệu lực thi hành (Điều 507 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Theo quy định của Bộ luật Tố Tụng Dân Sự, khi giải quyết các vụ, việc dân sự, Tòa án các cấp ban hành các quyết định Tố Tụng Dân Sự. Tuy nhiên, không phải tất cả các quyết định trong Tố Tụng Dân Sự của Tòa án khi bị đương sự khiếu nại đều được giải quyết theo quy định tại chương XLI Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015. Về nội dung này Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 có hai chế định giải quyết khiếu nại cần chú ý:

Thứ nhất, đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm

theo quy định tại khoản 2 Điều 499 “…Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành TTDS ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của bộ luật này”.

Thứ hai, khiếu nại về hoạt động giám định

Quy định Điều 508: “Việc giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong Tố Tụng Dân Sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luật có liên quan”.

Thứ ba, về việc khiếu nại trả lại đơn khởi kiện của Tòa án

Về việc khiếu nại trả lại đơn khởi kiện của Tòa án, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 quy định cụ thể về thời hạn, trình tự thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại khác với việc giải quyết đơn khiếu nại theo quy định tại chương XLI. Theo đó, Điều 194 quy định: Thời hạn khiếu nại là 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện; sau khi nhận được khiếu nại, Chánh án phải phân công một thẩm phán khác xem xét giải quyết và trong thòi hạn 05 ngày làm việc, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét giải quyết khiếu nại. Phiên họp có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp; Căn cứ tài liệu, chứng cứ, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát và đương sự, Thẩm phán ra quyết định giải quyết khiếu nại. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời khiếu nại của Thẩm phán, nếu không đồng ý với quyết định này, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp xem xét, giải quyết; Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp phải ra quyết định giải quyết, quyết định này có hiệu lực thi hành. Ngoài ra, khoản 7 Điều 194 còn quy định: Trường hợp có căn cứ xác định quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có vi phạm pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định, đương sự có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao nếu quyết định bị khiếu nại là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nếu quyết định bị khiếu nại là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại của đương sự, Chánh án phải giải quyết. Quyết định của Chánh án là quyết định cuối cùng. Thủ tục này khác với thủ tục giải quyết khiếu nại theo tại chương XLI BLTTDS năm 2015 thì Tòa án chỉ có hai lần giải quyết khiếu nại.


Tải Về Mẫu Đơn Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự.

Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Trong Tố Tụng Dân Sự!

Go to the full page to view and submit the form.

Leave a Reply