Trang Chủ | Pháp luật | ASEAN | Nghị định thư ASEAN về cơ chế giải quyết tranh chấp

Nghị định thư ASEAN về cơ chế giải quyết tranh chấp

NGHỊ ĐỊNH THƯ

VỀ CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Ngày 20 tháng 11 năm 1996

Thừa nhận sự cần thiết phải mở rộng Điều 9 của Hiệp định nhằm tăng cường cơ chế giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực hợp tác kinh tế ASEAN. Các bên đã thoả thuận như sau :

 Điều  1

Phạm vi áp dụng

  1. Các quy tắc và thủ tục của Nghị định thư này sẽ áp dụng đối với những tranh chấp được đưa ra chiểu theo những quy định về tham vấn và giải quyết tranh chấp của Hiệp định cũng như các hiệp định được nêu trong Phụ lục 1 và các hiệp định kinh tế của ASEAN trong tương lai (dưới đây gọi tắt là “các hiệp định được áp dụng”).
  1. Các quy tắc và thủ tục của Nghị định thư này sẽ áp dụng tùy thuộc vào các nguyên tắc và thủ tục đặc biệt hoặc bổ sung về giải quyết tranh chấp được nêu trong các hiệp định được áp dụng. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa các quy tắc và thủ tục của Nghị định thư này và với các quy tắc và thủ tục đặc biệt hoặc bổ sung trong các hiệp định được áp dụng thì sẽ áp dụng các quy tắc và thủ tục đặc biệt hoặc bổ sung.
  1. Các điều khoản của Nghị định thư này không ảnh hưởng tới quyền của các Quốc gia Thành viên được tìm đến các diễn đàn khác để giải quyết các tranh chấp liên quan đến các Quốc gia Thành viên khác. Một Quốc gia Thành viên liên quan đến tranh chấp có thể tìm đến các diễn đàn khác bất kỳ lúc nào trước khi Hội nghị các Quan chức kinh tế cao cấp (“SEOM”) ra quy định đối với báo cáo của Ban hội thẩm.

Điều  2

 Tham vấn

  1. Các Quốc gia Thành viên sẽ dành cơ hội thích đáng cho sự tham vấn liên quan tới bất kỳ khiếu nại nào đưa ra bởi các Quốc gia Thành viên khác về mọi vấn đề ảnh hưởng đến việc thực hiện, giải thích hoặc áp dụng Hiệp định hoặc bất kỳ hiệp định được áp dụng nào. Mọi bất đồng, nếu có thể, sẽ được giải quyết một cách hữu nghị giữa các Quốc gia Thành viên.
  1. Các Quốc gia Thành viên cho rằng theo Hiệp định hoặc bất kỳ hiệp định được áp dụng nào, những lợi ích mà họ trực tiếp hoặc gián tiếp được hưởng, đang bị vô hiệu hóa hay bị tổn hại, hoặc cho rằng việc đạt được bất kỳ mục tiêu nào của Hiệp định hoặc của bất kỳ hiệp định được áp dụng nào, đang bị cản trở do kết quả của việc một Quốc gia Thành viên khác không thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hiệp định hoặc theo bất kỳ hiệp định được áp dụng nào, hoặc do bất kỳ tình huống nào khác thì để đạt được sự giải quyết vấn đề một cách thoả đáng, các Quốc gia Thành viên có thể khiếu nại hay đưa đề nghị tới Quốc gia Thành viên có liên quan và Quốc gia Thành viên này sẽ kịp thời xem xét các khiếu nại hay đề nghị được gửi tới họ.
  1. Nếu có yêu cầu tham vấn thì Quốc gia Thành viên được yêu cầu sẽ phải trả lời trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu và phải bước vào tham vấn trong vòng không quá ba mươi (30) ngày sau ngày nhận được yêu cầu, nhằm đạt được một giải pháp thoả đáng giữa các bên.

Điều  3

Dàn xếp, hoà giải hoặc Trung gian hoà giải

  1. Vào bất kỳ thời điểm nào, các Quốc gia Thành viên là các bên tranh chấp cũng được quyền chấp nhận các hình thức dàn xếp, hoà giải hoặc trung gian hoà giải. Các hình thức này có thể bắt đầu vào bất kỳ lúc nào và cũng có thể chấm dứt vào bất kỳ lúc nào. Một khi thủ tục dàn xếp, hoà giải hoặc trung gian hoà giải đã chấm dứt thì bên khiếu nại mới được tiến hành đưa vấn đề lên SEOM.
  1. Trong khi tranh chấp đang diễn ra, nếu các bên tranh chấp đồng ý thì các thủ tục trung gian hoà giải vẫn được tiếp tục áp dụng.

Điều  4

Hội nghị các Quan chức Kinh tế cấp Cao (“SEOM”)

  1. Nếu tham vấn không giải quyết được tranh chấp trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu tham vấn, thì vấn đề này sẽ được trình lên SEOM.
  1.  SEOM sẽ :

(a)        thành lập Ban hội thẩm; hoặc

(b)        nếu có thể, chuyển vấn đề cho ban chuyên trách phụ trách các quy tắc và thủ tục đặc biệt hoặc bổ sung để xem xét.

  1.  Dù có quy định ở Điều 4 khoản 2, nhưng trong trường hợp cụ thể, nếu thấy cần thiết thì SEOM có thể quyết định xử lý tranh chấp một cách hữu nghị mà không phải chỉ định Ban hội thẩm. Bước này sẽ được thực hiện mà không phải kéo dài thời kỳ ba mươi (30) ngày nêu trong Điều 5 khoản 2.

Điều  5

Thành lập Ban hội thẩm

  1. Chức năng của Ban hội thẩm là đánh giá khách quan vụ việc tranh chấp được đệ trình, bao gồm cả xác minh các sự kiện của vụ việc, khả năng áp dụng cũng như tính phù hợp với các điều quy định của Hiệp định hoặc bất kỳ hiệp định được áp dụng nào, và thu nhập các chứng cứ khác hỗ trợ được cho SEOM trong việc ra quyết định theo quy định của Hiệp định hoặc bất kỳ hiệp định được áp dụng nào.
  1. SEOM thành lập Ban hội thẩm không được muộn quá ba mươi (30) ngày sau ngày tranh chấp được đệ trình lên.
  1. SEOM  sẽ đưa ra quy định cuối cùng về quy mô, thành phần và quy chế làm việc của Ban hội thẩm.

Điều  6

Chức năng của Ban hội thẩm

  1. Ngoài những vấn đề nêu trong Phụ lục 2, Ban hội thẩm sẽ quy định những thủ tục riêng của mình liên quan đến quyền của các bên được nghe trình bày và thảo luận.
  1. Ban hội thẩm phải đệ trình những tài liệu thu thập được lên SEOM trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày thành lập. Trong những trường hợp ngoại lệ, Ban hội thẩm có thể có thêm mười (10) ngày nữa để trình những tài liệu này lên SEOM. Trong khoảng thời gian này, Ban hội thẩm sẽ dành cơ hội thích đáng cho các bên tranh chấp xem lại báo cáo trước khi đệ trình.
  1. Ban hội thẩm có quyền yêu cầu cung cấp thông tin và tư vấn kỹ thuật từ bất kỳ tổ chức hoặc các nhân nào mà Ban hội thẩm cho là thích hợp. Mỗi Quốc gia Thành viên phải trả lời ngay và đầy đủ bất kỳ yêu cầu nào của Ban hội thẩm về những thông tin mà Ban hội thẩm cho là cần thiết và thích hợp.
  1. Quá trình thảo luận của Ban hội thẩm phải được giữ kín. Các báo cáo của Ban hội thẩm phải được dự thảo khi không có mặt của các bên tranh chấp và căn cứ vào những thông tin được cung cấp và các bản tường trình.

Điều  7

Xử lý kết quả của Ban hội thẩm

SEOM sẽ xem xét báo cáo của Ban hội thẩm trong quá trình thảo luận của mình và đưa ra quy định về tranh chấp trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày Ban hội thẩm trình báo cáo. Trong các trường hợp ngoại lệ, SEOM có thể có thêm mười (10) ngày nữa trong việc đưa ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp. Các đại diện SEOM của các Quốc gia Thành viên là các bên tranh chấp có thể có mặt trong quá trình thảo luận nhưng không được tham gia vào việc đưa ra quy định của SEOM. SEOM sẽ ra quy định trên cơ sở đa số.

Điều 8

Kháng nghị

  1.  Các Quốc gia Thành viên là các bên tranh chấp có thể kháng nghị lại quy định của SEOM với Các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (“AEM”) trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày SEOM ra quy định.
  1. AEM phải đưa ra quyết định trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày có kháng nghị. Trong các trường hợp ngoại lệ, AEM có thể có thêm mười (10) ngày nữa để đưa ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp. Các Bộ trưởng Kinh tế của các Quốc gia Thành viên là các bên tranh chấp có thể có mặt trong quá trình thảo luận nhưng không được tham gia vào việc đưa ra quyết định của AEM. AEM sẽ đưa ra quyết định dựa trên cơ sở đa số. Quyết định chung thẩm của AEM là tối hậu và bắt buộc đối với tất cả các bên tranh chấp.
  1. Do việc tuân thủ lập tức các quy định của SEOM hoặc quyết định của AEM là vấn đề căn bản để đảm bảo giải quyết có hiệu quả các tranh chấp nên các Quốc gia Thành viên là các bên tranh chấp phải tuân thủ các quy định hoặc quyết định đó, (tùy trường hợp cụ thể, liên quan tới SEOM hay AEM thì thực hiện quy định hay quyết định của cơ quan đó) trong một khoảng thời gian hợp lý. Khoảng thời gian hợp lý là khoảng thời gian do các bên tranh chấp cùng nhau thoả thuận, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào cũng không vượt quá ba mươi (30) ngày kể từ khi SEOM ra quy định hoặc trong trường hợp chung thẩm là ba mươi (30) ngày kể từ khi AEM ra quyết định. Các Quốc gia Thành viên liên quan phải nộp cho SEOM hoặc AEM, (tùy trường hợp cụ thể, liên quan tới SEOM hoặc AEM thì nộp cho cơ quan đó), báo cáo bằng văn bản về tình hình thực hiện quy định hoặc quyết định nói trên của SEOM hoặc AEM.

Điều  9

Đền bù và đình chỉ ưu đãi

  1. Nếu Quốc gia Thành viên liên quan thấy biện pháp giải quyết tranh chấp không phù hợp với Hiệp định hoặc bất kỳ hiệp định được áp dụng nào và Quốc gia Thành viên này cũng không có cách nào làm cho biện pháp giải quyết tranh chấp ấy phù hợp với các hiệp định nói trên, hoặc nói cách khác không tuân thủ được các quy định của SEOM hoặc quyết định của AEM trong khoảng thời gian hợp lý thì Quốc gia Thành viên ấy, nếu được yêu cầu, và không chậm hơn thời hạn hợp lý đã quy định, sẽ phải tiến hành thương lượng với bên nào đưa ra yêu cầu giải quyết tranh chấp nhằm hình thành hình thức đền bù mà các bên có thể chấp nhận được. Nếu không thoả thuận được sự đền bù thoả đáng trong vòng 20 (hai mươi) ngày sau khoảng thời gian hợp lý đã quy định, bất kỳ bên nào đưa ra yêu cầu giải quyết tranh chấp đều có thể yêu cầu AEM cho phép đình chỉ việc áp dụng ưu đãi hay các nghĩa vụ khác nêu trong Hiệp định hoặc bất kỳ hiệp định được áp dụng nào đối với Quốc gia Thành viên liên quan.
  1. Tuy nhiên, việc thực hiện đầy đủ một khuyến nghị để làm cho một biện pháp giải quyết phù hợp được với Hiệp định hoặc bất kỳ hiệp định được áp dụng nào vẫn được ưu tiên hơn so với việc đền bù hay đình chỉ ưu đãi hoặc đình chỉ các nghĩa vụ khác. Đền bù mang tính chất tự nguyện, và nếu được đền bù thì việc đền bù đó phải phù hợp với Hiệp định hoặc bất kỳ hiệp định được áp dụng nào.

Điều 10

Thời hạn tối đa

             Các Quốc gia Thành viên đồng ý rằng tổng số thời gian để giải quyết tranh chấp theo như điều 2, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 của Nghị định thư này không được quá hai trăm chín mươi (290) ngày. 

Điều  11

Trách nhiệm của Ban thư ký

  1.  Ban Thư ký ASEAN phải có trách nhiệm giúp đỡ Ban hội thẩm, đặc biệt là về phương diện lịch sử và thủ tục của những vấn đề đang được xử lý và phải hỗ trợ về mặt kỹ thuật và hành chính.
  1. Ban Thư ký ASEAN phải có trách nhiệm theo dõi và duy trì giám sát việc thực hiện quy định của SEOM và quyết định của AEM tuỳ trường hợp cụ thể.
  1. Ban Thư ký ASEAN có thể đứng ra trung gian hoà giải để hỗ trợ các Quốc gia Thành viên giải quyết tranh chấp.

Điều  12

Điều khoản cuối cùng 

  1. Nghị định thư này sẽ được gửi cho Tổng Thư ký ASEAN, sau đó Tổng Thư ký ASEAN sẽ gửi ngay một bản sao có xác nhận cho mỗi Quốc gia Thành viên.
  1. Nghị định thư này có hiệu lực kể từ khi Tổng Thư ký ASEAN nhận được thư phê chuẩn hoặc chấp nhận Nghị định thư của tất cả chính phủ tham gia ký.

Trước sự chứng kiến, người ký tên dưới đây được Chính phủ của mình uỷ nhiệm, đã ký Nghị định thư về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp.

Làm tại Manila ngày 20/11/1996 bằng bản duy nhất bằng tiếng Anh.

***

Phụ lục 1

Các Hiệp định được áp dụng

  1. Hiệp định đa biên về Các quyền thương mại trong các dịch vụ chưa đưa vào tiến trình đàm phán giữa các nước ASEAN, Manila, 13/3/1971
  1. Hiệp định về Các thoả thuận ưu đãi thương mại ASEAN, Manila, 24/2/1977
  1. Bản ghi nhớ về các thỏa thuận trao đổi giữa các nước ASEAN, Kuala Lumpur, 5/8/1977
  1. Hiệp định bổ sung cho bản ghi nhớ về các thỏa thuận trao đổi giữa các nước ASEAN, Washington D.C, 26/9/1978
  1. Hiệp định bổ sung thứ 2 cho bản ghi nhớ về các thỏa thuận trao đổi giữa các nước ASEAN, Denpasar, Bali, 9/9/1979
  1. Hiệp định về Dự trữ an toàn lương thực ASEAN, New York, 4/10/1979

Tải về: Bản tiếng Anh chính thức Nghị định thư ASEAN về cơ chế giải quyết tranh chấp 1996

 

Leave a Reply

%d bloggers like this: