CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA BÁN TÀI SẢN
................, ngày 09 tháng 08 năm 2026
- Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ Nhu cầu và khả năng của các bên.
BÊN ĐẶT CỌC
Họ và tên:
................
Sinh ngày:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên đặt cọc)
BÊN NHẬN ĐẶT CỌC
Họ và tên:
................
Sinh ngày:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên nhận đặt cọc)
Tài sản dự kiến mua bán
Bên nhận đặt cọc đồng ý chuyển nhượng và Bên đặt cọc đồng ý nhận chuyển nhượng tài sản sau:
Tài sản: .................
Giấy tờ, thông tin pháp lý của tài sản: .................
Cam kết về tài sản
Bên nhận đặt cọc cam kết:
Tài sản thuộc quyền định đoạt hợp pháp của Bên nhận đặt cọc.
Thông tin, giấy tờ đã cung cấp cho Bên đặt cọc là đầy đủ và trung thực.
Tài sản không có tranh chấp, không bị kê biên và không được dùng để bảo đảm nghĩa vụ khác, trừ thông tin đã được các bên ghi nhận trong Hợp đồng này.
Tình trạng pháp lý của tài sản không bị thay đổi trong thời hạn đặt cọc.
Bên nhận đặt cọc phải thông báo ngay cho Bên đặt cọc nếu phát sinh sự kiện có thể ảnh hưởng đến việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chính.
Giá mua bán và tiền đặt cọc
Giá mua bán tài sản dự kiến là .................
Bên đặt cọc giao cho Bên nhận đặt cọc số tiền đặt cọc là ................ bằng hình thức Tiền mặt vào ngày .................
Khoản tiền này được dùng để bảo đảm việc giao kết và thực hiện Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng chính. Khi hợp đồng chính được giao kết và thực hiện, tiền đặt cọc được trừ vào nghĩa vụ thanh toán của Bên đặt cọc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Thời hạn đặt cọc và ký hợp đồng chính
Thời hạn đặt cọc là ................ ngày kể từ ngày Bên nhận đặt cọc nhận đủ tiền đặt cọc.
Trong thời hạn này, Bên nhận đặt cọc không được chuyển nhượng, đặt cọc, cầm cố, thế chấp hoặc thỏa thuận bán tài sản cho người khác, trừ khi được Bên đặt cọc đồng ý bằng văn bản.
Các bên dự kiến ký Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng chính vào ngày ................ tại ................. Nếu ngày dự kiến ký vượt quá thời hạn đặt cọc nêu trên, các bên phải thỏa thuận gia hạn bằng văn bản trước khi thời hạn đặt cọc kết thúc.
Quyền và nghĩa vụ của Bên đặt cọc
Quyền của Bên đặt cọc
Kiểm tra tài sản, giấy tờ và thông tin pháp lý liên quan trước khi ký hợp đồng chính.
Yêu cầu Bên nhận đặt cọc cung cấp thông tin trung thực về tài sản.
Yêu cầu hoàn trả tiền đặt cọc, phạt cọc và bồi thường thiệt hại khi có căn cứ theo Hợp đồng này.
Nghĩa vụ của Bên đặt cọc
Giao đủ tiền đặt cọc đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.
Cung cấp giấy tờ, phối hợp thực hiện thủ tục mua bán, chuyển nhượng.
Ký hợp đồng chính và thanh toán phần tiền còn lại đúng thời hạn, trừ trường hợp được miễn trách nhiệm.
Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận đặt cọc
Quyền của Bên nhận đặt cọc
Nhận tiền đặt cọc đúng thỏa thuận.
Yêu cầu Bên đặt cọc ký hợp đồng chính và thanh toán phần tiền còn lại đúng thời hạn.
Yêu cầu xử lý tiền đặt cọc và bồi thường thiệt hại khi có căn cứ theo Hợp đồng này.
Nghĩa vụ của Bên nhận đặt cọc
Xác nhận việc nhận tiền đặt cọc cho Bên đặt cọc.
Cung cấp đầy đủ, trung thực giấy tờ và thông tin về tài sản; tạo điều kiện để Bên đặt cọc kiểm tra.
Bảo quản tài sản và không làm thay đổi tình trạng pháp lý của tài sản trong thời hạn đặt cọc.
Phối hợp ký kết, công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chính khi pháp luật yêu cầu.
Thông báo ngay cho Bên đặt cọc về sự kiện có thể ảnh hưởng đến việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chính.
Xử lý tiền đặt cọc
Nếu hợp đồng chính được giao kết và thực hiện, tiền đặt cọc được trả lại cho Bên đặt cọc hoặc được trừ vào nghĩa vụ thanh toán.
Nếu Bên đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chính mà không có căn cứ miễn trách nhiệm, tiền đặt cọc thuộc về Bên nhận đặt cọc.
Nếu Bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chính mà không có căn cứ miễn trách nhiệm, Bên nhận đặt cọc phải hoàn trả tiền đặt cọc và trả thêm cho Bên đặt cọc một khoản tương đương tiền đặt cọc.
Trường hợp việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chính bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, việc xử lý tiền đặt cọc được thực hiện theo điều khoản Bất khả kháng của Hợp đồng này.
Thuế, phí và chi phí
Thuế, phí công chứng, chứng thực, đăng ký và chi phí khác liên quan đến hợp đồng chính do Bên đặt cọc và Bên nhận đặt cọc chịu theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận được ghi trong Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng chính.
Bên có nghĩa vụ thanh toán chi phí phải thực hiện đúng thời hạn để không làm chậm việc ký kết hoặc thực hiện hợp đồng chính.
Bồi thường thiệt hại
Việc xử lý tiền đặt cọc được thực hiện theo điều khoản Xử lý tiền đặt cọc của Hợp đồng này.
Ngoài hậu quả xử lý tiền đặt cọc, bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị vi phạm toàn bộ thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh từ hành vi vi phạm và có chứng cứ chứng minh.
Bên yêu cầu bồi thường có trách nhiệm chứng minh thiệt hại và áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.
Một khoản thiệt hại không được bồi thường hai lần.
Việc bồi thường thiệt hại không loại trừ quyền yêu cầu tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, tạm ngừng hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng này theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Sửa đổi, tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng
Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được các bên thỏa thuận bằng văn bản, email hoặc tin nhắn điện tử.
Một bên có quyền tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ của mình nếu bên còn lại chậm thực hiện, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo Hợp đồng này.
Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng này nếu bên còn lại vi phạm nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu khắc phục.
Việc tạm ngừng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng phải được thông báo cho bên còn lại bằng văn bản, email hoặc tin nhắn điện tử và có hiệu lực kể từ thời điểm bên còn lại nhận được thông báo, trừ khi thông báo có nêu thời điểm khác.
Khi Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn, các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm chấm dứt. Riêng tiền đặt cọc được xử lý theo điều khoản Xử lý tiền đặt cọc của Hợp đồng này, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Bất khả kháng
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục mặc dù bên bị ảnh hưởng đã áp dụng các biện pháp cần thiết trong khả năng của mình.
Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng và cung cấp tài liệu chứng minh trong phạm vi có thể.
Trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng được tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ tương ứng và không bị xem là vi phạm Hợp đồng này.
Nếu sự kiện bất khả kháng chỉ làm chậm việc thực hiện nghĩa vụ, thời hạn thực hiện được kéo dài tương ứng với thời gian bị ảnh hưởng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Nếu hợp đồng chính không thể giao kết hoặc thực hiện do sự kiện bất khả kháng, quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nguyên nhân khách quan không do lỗi của bên nào, các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và không áp dụng phạt cọc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, bao gồm cả các vấn đề về hiệu lực hoặc chấm dứt Hợp đồng, sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Không bên nào được tự ý chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của bên còn lại.
Nếu một điều khoản bị cơ quan có thẩm quyền tuyên vô hiệu hoặc không thể thi hành, các điều khoản còn lại vẫn có hiệu lực, với điều kiện việc đó không ảnh hưởng đến mục đích và khả năng thực hiện Hợp đồng. Các bên sẽ thỏa thuận thay thế điều khoản đó bằng điều khoản hợp pháp có mục đích tương đương.
Hợp đồng này được lập thành 2 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 (một) bản.
BÊN ĐẶT CỌC
................................
BÊN NHẬN ĐẶT CỌC
................................