CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ RÀ SOÁT HỢP ĐỒNG
................, ngày 02 tháng 08 năm 2026
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.
BÊN THUÊ DỊCH VỤ
Họ và tên:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên thuê)
BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ
Họ và tên:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên rà soát)
Nội dung công việc
Bên thuê thuê Bên rà soát rà soát hợp đồng theo thông tin và tài liệu do Bên thuê cung cấp.
Hợp đồng cần rà soát: .................
Công việc bao gồm việc rà soát nội dung hợp đồng, xác định các điều khoản có rủi ro hoặc chưa phù hợp, đưa ra ý kiến và đề xuất chỉnh sửa (nếu có), sau đó bàn giao kết quả rà soát cho Bên thuê.
Thời hạn thực hiện
Bên rà soát bàn giao kết quả rà soát trong thời hạn ................ ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thông tin, tài liệu, hợp đồng cần rà soát và khoản thanh toán đợt 1 từ Bên thuê.
Thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian chờ Bên thuê bổ sung thông tin, tài liệu hoặc phản hồi theo yêu cầu của Bên rà soát.
Phí dịch vụ và thanh toán
Bên thuê thanh toán cho Bên rà soát phí dịch vụ rà soát hợp đồng là .................
Phí dịch vụ chưa bao gồm thuế, lệ phí nhà nước, phí công chứng, chứng thực, dịch thuật và các chi phí do bên thứ ba cung cấp, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Phí dịch vụ được thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên rà soát với thông tin như sau:
Chủ tài khoản: ................;
Số tài khoản: ................;
Ngân hàng: .................
Phí dịch vụ được thanh toán thành 2 (hai) đợt:
Đợt 1: 30% phí dịch vụ khi các bên ký Hợp đồng này;
Đợt 2: 70% phí dịch vụ còn lại sau khi Bên rà soát hoàn thành việc rà soát và trước khi bàn giao kết quả rà soát.
Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê
Quyền của Bên thuê
Yêu cầu Bên rà soát thực hiện công việc đúng phạm vi và thời hạn đã thỏa thuận.
Nhận kết quả rà soát và yêu cầu Bên rà soát giải thích nội dung kết quả rà soát (nếu cần).
Nghĩa vụ của Bên thuê
Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời hợp đồng, thông tin, tài liệu cần thiết để Bên rà soát thực hiện việc rà soát.
Phản hồi hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Bên rà soát trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Thanh toán đầy đủ, đúng hạn phí dịch vụ.
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của thông tin và tài liệu đã cung cấp.
Quyền và nghĩa vụ của Bên rà soát
Quyền của Bên rà soát
Yêu cầu Bên thuê cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và phản hồi cần thiết.
Từ chối yêu cầu ngoài phạm vi công việc đã thỏa thuận.
Tạm ngừng công việc nếu Bên thuê chậm cung cấp thông tin, tài liệu, phản hồi hoặc thanh toán.
Nhận đầy đủ phí dịch vụ theo thỏa thuận.
Nghĩa vụ của Bên rà soát
Thực hiện việc rà soát hợp đồng đúng phạm vi, yêu cầu và thời hạn đã thỏa thuận.
Thông báo cho Bên thuê khi có vấn đề ảnh hưởng đến tiến độ hoặc kết quả rà soát.
Chỉ sử dụng thông tin, tài liệu do Bên thuê cung cấp để thực hiện Hợp đồng này và không tiết lộ cho bên thứ ba, trừ khi được Bên thuê đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.
Bàn giao kết quả rà soát theo thỏa thuận.
Bàn giao kết quả rà soát
Sau khi hoàn thành việc rà soát và nhận đủ phí dịch vụ, Bên rà soát bàn giao kết quả rà soát cho Bên thuê bằng file Word, PDF hoặc hình thức khác do các bên thỏa thuận.
Kết quả rà soát bao gồm ý kiến, nhận xét và đề xuất chỉnh sửa (nếu có).
Sửa đổi, tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng
Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng này phải được các bên thống nhất bằng văn bản, email hoặc tin nhắn điện tử.
Bên rà soát có quyền tạm ngừng công việc nếu Bên thuê chậm cung cấp thông tin, tài liệu, phản hồi hoặc thanh toán theo thỏa thuận.
Một bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu bên còn lại vi phạm nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Khi Hợp đồng chấm dứt không do lỗi của Bên rà soát, phí dịch vụ được xác định như sau:
Trước khi Bên rà soát bắt đầu công việc: Bên rà soát hoàn trả toàn bộ khoản tiền đã nhận;
Sau khi Bên rà soát bắt đầu công việc nhưng chưa bàn giao kết quả rà soát: Bên thuê thanh toán phần phí dịch vụ tương ứng với phần công việc đã thực hiện;
Sau khi Bên rà soát bàn giao kết quả rà soát: Bên thuê thanh toán toàn bộ phí dịch vụ.
Phần công việc đã thực hiện được xác định căn cứ vào phạm vi, khối lượng công việc thực tế và kết quả mà Bên rà soát đã hoàn thành đến thời điểm chấm dứt.
Khoản tiền Bên thuê đã thanh toán vượt quá phần phí dịch vụ phải thanh toán được Bên rà soát hoàn trả.
Trường hợp Hợp đồng chấm dứt do lỗi của Bên rà soát, Bên rà soát hoàn trả phần phí tương ứng với công việc chưa thực hiện.
Sự kiện bất khả kháng
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục mặc dù bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng của mình.
Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện.
Bên bị ảnh hưởng không phải chịu trách nhiệm đối với việc chậm hoặc không thể thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng trực tiếp gây ra. Thời hạn thực hiện công việc được kéo dài tương ứng với thời gian bị ảnh hưởng.
Bên thuê vẫn phải thanh toán phần phí dịch vụ tương ứng với công việc mà Bên rà soát đã hoàn thành.
Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, bao gồm cả các vấn đề về hiệu lực hoặc chấm dứt Hợp đồng, sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Không bên nào được tự ý chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của bên còn lại.
Nếu một điều khoản bị cơ quan có thẩm quyền tuyên vô hiệu hoặc không thể thi hành, các điều khoản còn lại vẫn có hiệu lực, với điều kiện việc đó không ảnh hưởng đến mục đích và khả năng thực hiện Hợp đồng. Các bên sẽ thỏa thuận thay thế điều khoản đó bằng điều khoản hợp pháp có mục đích tương đương.
Hợp đồng này được lập thành 2 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 (một) bản.
BÊN THUÊ DỊCH VỤ
................................
BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ
................................