CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THỎA THUẬN SỬ DỤNG HÌNH ẢNH CÁ NHÂN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 07 năm 2026
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
- Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
- Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.
BÊN CÓ HÌNH ẢNH
Họ và tên:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên có hình ảnh)
BÊN SỬ DỤNG HÌNH ẢNH
Họ và tên:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên sử dụng)
Hình ảnh được sử dụng
Theo Thỏa thuận này, Bên có hình ảnh đồng ý cho Bên sử dụng sử dụng hình ảnh có thể nhận diện được Bên có hình ảnh, bao gồm ảnh chân dung, ảnh tập thể và đoạn ghi hình được chụp hoặc ghi lại trong quá trình làm việc, tham gia sự kiện hoặc các hoạt động có liên quan.
Hình ảnh được sử dụng: ................
Việc sử dụng hình ảnh được thực hiện theo các thông tin sau:
Mục đích sử dụng: ................;
Kênh sử dụng: ................;
Thời hạn sử dụng: ................;
Phạm vi chỉnh sửa: .................
Các bên xác nhận việc sử dụng hình ảnh theo Thỏa thuận này không làm phát sinh khoản thù lao.
Phạm vi và nguyên tắc sử dụng hình ảnh
Bên có hình ảnh tiếp tục giữ các quyền đối với hình ảnh của mình. Việc đồng ý theo Thỏa thuận này chỉ cho phép Bên sử dụng sử dụng hình ảnh đúng mục đích sử dụng, kênh sử dụng, thời hạn sử dụng và phạm vi chỉnh sửa đã được các bên thỏa thuận.
Bên sử dụng không được sử dụng hình ảnh cho mục đích khác, chuyển giao quyền sử dụng hình ảnh cho bên thứ ba hoặc chỉnh sửa hình ảnh theo cách gây hiểu nhầm, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm hoặc uy tín của Bên có hình ảnh khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên có hình ảnh.
Bên sử dụng được cung cấp hình ảnh cho đơn vị thiết kế, in ấn, quảng cáo, truyền thông hoặc đơn vị kỹ thuật trực tiếp tham gia thực hiện mục đích đã thỏa thuận. Việc cung cấp hình ảnh trong trường hợp này không được xem là chuyển giao quyền sử dụng hình ảnh. Bên sử dụng phải bảo đảm các đơn vị này chỉ sử dụng hình ảnh trong phạm vi công việc được giao và chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng hình ảnh của các đơn vị đó.
Ngoài phạm vi quyền sử dụng hình ảnh được cấp theo Thỏa thuận này, các quyền của Bên có hình ảnh đối với hình ảnh, danh dự, nhân phẩm, uy tín và dữ liệu cá nhân vẫn được bảo lưu.
Thời hạn sử dụng hình ảnh
Bên sử dụng chỉ được sử dụng hình ảnh của Bên có hình ảnh trong thời hạn ................. Quyền sử dụng hình ảnh chấm dứt khi hết thời hạn, khi mục đích sử dụng đã hoàn thành hoặc khi Thỏa thuận này chấm dứt, tùy thời điểm nào xảy ra trước.
Việc chấm dứt quyền sử dụng không làm mất hiệu lực của nghĩa vụ không sử dụng hình ảnh vượt quá phạm vi đã thỏa thuận hoặc theo cách làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín và quyền, lợi ích hợp pháp của Bên có hình ảnh.
Quyền và nghĩa vụ của Bên có hình ảnh
Quyền của Bên có hình ảnh
Bên có hình ảnh có quyền yêu cầu Bên sử dụng sử dụng hình ảnh đúng mục đích sử dụng, kênh sử dụng, thời hạn sử dụng và phạm vi chỉnh sửa đã thỏa thuận.
Bên có hình ảnh có quyền yêu cầu Bên sử dụng cung cấp thông tin, tài liệu và xác nhận cần thiết về việc sử dụng hình ảnh.
Bên có hình ảnh có quyền yêu cầu Bên sử dụng tạm ngừng, điều chỉnh, gỡ bỏ hoặc chấm dứt việc sử dụng hình ảnh khi phát hiện việc sử dụng không phù hợp với Thỏa thuận này.
Nghĩa vụ của Bên có hình ảnh
Bên có hình ảnh có nghĩa vụ cung cấp hình ảnh, thông tin và xác nhận cần thiết để Bên sử dụng sử dụng hình ảnh theo đúng mục đích sử dụng, kênh sử dụng, thời hạn sử dụng và phạm vi chỉnh sửa đã thỏa thuận.
Bên có hình ảnh bảo đảm mình có quyền đồng ý cho sử dụng hình ảnh cá nhân. Đối với file hình ảnh hoặc tài liệu do Bên có hình ảnh cung cấp, Bên có hình ảnh phải bảo đảm việc cung cấp và sử dụng theo thỏa thuận không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của bên thứ ba.
Bên có hình ảnh có nghĩa vụ phối hợp với Bên sử dụng làm rõ mục đích sử dụng, kênh sử dụng, thời hạn sử dụng và phạm vi chỉnh sửa khi cần thiết.
Bên có hình ảnh không được cản trở việc sử dụng hình ảnh hợp pháp của Bên sử dụng trong phạm vi đã được các bên thỏa thuận.
Bên có hình ảnh phải thông báo kịp thời cho Bên sử dụng khi phát hiện có tranh chấp, khiếu nại hoặc yêu cầu của bên thứ ba liên quan đến hình ảnh.
Quyền và nghĩa vụ của Bên sử dụng
Quyền của Bên sử dụng
Bên sử dụng có quyền yêu cầu Bên có hình ảnh cung cấp hình ảnh, thông tin và xác nhận cần thiết để thực hiện việc sử dụng hình ảnh theo Thỏa thuận này.
Bên sử dụng có quyền sử dụng hình ảnh đúng mục đích sử dụng, kênh sử dụng, thời hạn sử dụng và phạm vi chỉnh sửa đã được các bên thỏa thuận.
Bên sử dụng có quyền thực hiện việc cắt, thay đổi kích thước, điều chỉnh màu sắc hoặc chỉnh sửa kỹ thuật trong phạm vi đã thỏa thuận, với điều kiện không làm sai lệch hình ảnh, danh tính hoặc gây ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của Bên có hình ảnh.
Bên sử dụng có quyền yêu cầu Bên có hình ảnh phối hợp cung cấp thông tin hoặc xác nhận cần thiết trong quá trình sử dụng hình ảnh.
Bên sử dụng có quyền yêu cầu Bên có hình ảnh không cản trở việc sử dụng hình ảnh hợp pháp trong phạm vi đã được các bên thỏa thuận.
Nghĩa vụ của Bên sử dụng
Bên sử dụng chỉ được sử dụng hình ảnh đúng mục đích sử dụng, kênh sử dụng, thời hạn sử dụng và phạm vi chỉnh sửa đã thỏa thuận.
Bên sử dụng không được sử dụng hình ảnh cho mục đích, nội dung hoặc chiến dịch khác khi chưa được Bên có hình ảnh chấp thuận bằng văn bản.
Bên sử dụng không được chỉnh sửa, cắt ghép, xuyên tạc hoặc kết hợp hình ảnh với nội dung có khả năng gây hiểu nhầm hoặc ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín và quyền, lợi ích hợp pháp của Bên có hình ảnh.
Bên sử dụng không được sử dụng hình ảnh để tạo nội dung giả mạo, mô phỏng hoặc thay đổi danh tính, khuôn mặt hoặc giọng nói của Bên có hình ảnh, trừ khi được Bên có hình ảnh chấp thuận bằng văn bản.
Bên sử dụng không được chuyển giao quyền sử dụng hình ảnh hoặc cung cấp hình ảnh cho bên thứ ba ngoài phạm vi đã thỏa thuận. Trường hợp bên thứ ba trực tiếp tham gia thực hiện công việc, Bên sử dụng phải bảo đảm bên thứ ba chỉ sử dụng hình ảnh trong phạm vi công việc được giao.
Bên sử dụng phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ hình ảnh và ngăn ngừa việc truy cập, sao chép, tiết lộ hoặc phát tán trái phép.
Bên sử dụng phải thông báo kịp thời cho Bên có hình ảnh khi phát hiện hình ảnh bị sử dụng trái phép hoặc phát tán ngoài phạm vi đã thỏa thuận và phối hợp thực hiện các biện pháp khắc phục.
Khi hết thời hạn sử dụng hoặc khi Thỏa thuận này chấm dứt, Bên sử dụng phải chấm dứt việc sử dụng, gỡ bỏ, hoàn trả hoặc xóa hình ảnh theo thỏa thuận tại Thỏa thuận này.
Tạm ngừng và chấm dứt sử dụng hình ảnh
Bên có hình ảnh có quyền yêu cầu Bên sử dụng tạm ngừng toàn bộ hoặc một phần việc sử dụng hình ảnh khi phát hiện hình ảnh được sử dụng không đúng mục đích sử dụng, kênh sử dụng, thời hạn sử dụng hoặc phạm vi chỉnh sửa đã thỏa thuận, hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín và quyền, lợi ích hợp pháp của Bên có hình ảnh.
Khi nhận được yêu cầu tạm ngừng, Bên sử dụng phải ngừng việc sử dụng hình ảnh có liên quan và áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế việc tiếp tục đăng tải, sao chép, tiết lộ hoặc phát tán hình ảnh.
Việc tạm ngừng hoặc chấm dứt sử dụng hình ảnh không làm chấm dứt nghĩa vụ gỡ bỏ, thu hồi, hoàn trả hoặc xóa hình ảnh, nội dung có chứa hình ảnh và các bản sao theo thỏa thuận tại Thỏa thuận này.
Gỡ bỏ, hoàn trả và xóa hình ảnh
Khi hết thời hạn sử dụng hoặc khi Thỏa thuận này chấm dứt, Bên sử dụng phải chấm dứt việc sử dụng hình ảnh. Trường hợp việc sử dụng hình ảnh chỉ chấm dứt đối với một phần phạm vi đã thỏa thuận, Bên sử dụng phải chấm dứt phần sử dụng tương ứng.
Trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc kể từ thời điểm chấm dứt sử dụng, Bên sử dụng phải gỡ bỏ hình ảnh và nội dung có chứa hình ảnh khỏi các phương tiện, tài khoản và kênh truyền thông thuộc quyền quản lý của mình; đồng thời hoàn trả hoặc xóa các file hình ảnh, tài liệu và bản sao thuộc phạm vi chấm dứt sử dụng theo phương án do Bên có hình ảnh chỉ định.
Đối với ấn phẩm đã phát hành, nội dung đã cung cấp cho công chúng hoặc tài liệu không thể thu hồi ngay, Bên sử dụng phải chấm dứt việc tiếp tục phát hành, phân phối hoặc sử dụng và áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế việc tiếp tục khai thác hình ảnh.
Trường hợp hình ảnh được lưu trong hệ thống sao lưu và không thể xóa ngay, Bên sử dụng phải hạn chế quyền truy cập, không tiếp tục sử dụng và thực hiện việc xóa theo chu kỳ sao lưu áp dụng.
Đối với phần hình ảnh hoặc tài liệu phải tiếp tục lưu giữ theo quy định pháp luật, Bên sử dụng chỉ được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ lưu giữ và phải tiếp tục áp dụng các biện pháp bảo mật, bảo vệ phù hợp.
Bên sử dụng phải xác nhận việc gỡ bỏ, hoàn trả hoặc xóa hình ảnh bằng văn bản hoặc email cho Bên có hình ảnh trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất.
Bất khả kháng
Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo kịp thời cho bên còn lại và áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế ảnh hưởng đến hình ảnh và việc thực hiện Thỏa thuận này.
Sự kiện bất khả kháng không loại trừ nghĩa vụ bảo vệ hình ảnh, thông báo sự cố và phối hợp ngăn chặn, gỡ bỏ hoặc khắc phục việc sử dụng hình ảnh trái với Thỏa thuận này.
Sửa đổi và chấm dứt Thỏa thuận
Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Thỏa thuận này chỉ có giá trị khi được các bên thỏa thuận và xác nhận bằng văn bản hoặc email.
Thỏa thuận này chấm dứt khi các bên thỏa thuận bằng văn bản, khi quyền sử dụng hình ảnh đã chấm dứt theo Điều 3 và các bên đã thực hiện xong các nghĩa vụ liên quan hoặc khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện Thỏa thuận này theo quy định tại Điều này.
Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Thỏa thuận này nếu bên còn lại vi phạm nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu khắc phục.
Trường hợp hình ảnh bị sử dụng sai mục đích, vượt quá phạm vi đã thỏa thuận, bị chuyển giao trái phép hoặc bị chỉnh sửa, cắt ghép, kết hợp với nội dung gây hiểu nhầm hoặc ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín và quyền, lợi ích hợp pháp của Bên có hình ảnh, Bên có hình ảnh có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Thỏa thuận này ngay sau khi thông báo cho Bên sử dụng.
Trường hợp Bên có hình ảnh cung cấp hình ảnh mà không có quyền cung cấp hoặc việc sử dụng hình ảnh theo phạm vi đã thỏa thuận xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của bên thứ ba, Bên sử dụng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Thỏa thuận này ngay sau khi thông báo cho Bên có hình ảnh.
Việc đơn phương chấm dứt thực hiện Thỏa thuận này phải được thông báo cho bên còn lại bằng văn bản hoặc email và có hiệu lực kể từ thời điểm bên còn lại nhận được thông báo, trừ khi thông báo có nêu thời điểm khác.
Việc chấm dứt Thỏa thuận này không làm chấm dứt nghĩa vụ gỡ bỏ, hoàn trả hoặc xóa hình ảnh, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
Trách nhiệm do vi phạm Thỏa thuận
Bên vi phạm nghĩa vụ theo Thỏa thuận này có trách nhiệm chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nếu nghĩa vụ vẫn còn có thể thực hiện.
Bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh từ hành vi vi phạm cho bên bị vi phạm.
Bên yêu cầu bồi thường có trách nhiệm chứng minh thiệt hại và áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.
Việc bồi thường thiệt hại không loại trừ quyền yêu cầu tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, yêu cầu tạm ngừng việc sử dụng hình ảnh hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện Thỏa thuận này.
Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Thỏa thuận này, bao gồm cả các vấn đề về hiệu lực hoặc chấm dứt Thỏa thuận, sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Không bên nào được tự ý chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo Thỏa thuận này cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của bên còn lại.
Nếu một điều khoản bị cơ quan có thẩm quyền tuyên vô hiệu hoặc không thể thi hành, các điều khoản còn lại vẫn có hiệu lực, với điều kiện việc đó không ảnh hưởng đến mục đích và khả năng thực hiện Thỏa thuận. Các bên sẽ thỏa thuận thay thế điều khoản đó bằng điều khoản hợp pháp có mục đích tương đương.
Thỏa thuận này được lập thành 2 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 (một) bản.
BÊN CÓ HÌNH ẢNH
................................
BÊN SỬ DỤNG HÌNH ẢNH
................................