Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giúp hai bên cùng triển khai dự án hoặc hoạt động thương mại mà vẫn xác định rõ phạm vi, nguồn lực đóng góp, quản trị, quyền quyết định, doanh thu, chi phí, phân chia kết quả, tài sản, sở hữu trí tuệ, báo cáo, kiểm soát rủi ro và trách nhiệm của mỗi bên.
- Dễ đọc: Điều khoản rõ ràng, hạn chế câu chữ rườm rà.
- Dễ chỉnh: Thay đổi thông tin và nội dung theo nhu cầu thực tế.
- Xuất file nhanh: Tải hợp đồng về Word hoặc PDF chỉ trong vài bước.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.
BÊN A
Họ và tên:
................
Sinh ngày:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên A)
BÊN B
Họ và tên:
................
Sinh ngày:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên B)
Mục tiêu và phạm vi hợp tác
Mục tiêu: .................
Phạm vi: .................
Tên dự án: .................
Thời hạn: .................
Hoạt động ngoài phạm vi phải được thống nhất bằng văn bản và xác định rõ nguồn lực, quyền lợi, rủi ro liên quan.
Nguồn lực và phần đóng góp
Phần đóng góp của Bên A: .................
Phần đóng góp của Bên B: .................
Tiến độ: .................
Cách định giá: .................
Tài sản đưa vào hợp tác phải có nguồn gốc hợp pháp; quyền sở hữu và quyền sử dụng được ghi nhận riêng để tránh nhầm lẫn với tài sản chung.
Tổ chức quản lý và cơ chế quyết định
Cơ cấu quản lý: .................
Quyết định cần đồng thuận: .................
Ngưỡng phê duyệt: .................
Họp và biểu quyết: .................
Không bên nào được nhân danh bên kia hoặc dự án để tạo nghĩa vụ vượt thẩm quyền đã được giao.
Doanh thu, chi phí và phân chia kết quả
Ngân sách ban đầu: .................
Tiến độ thanh toán: .................
Phương thức thanh toán: .................
Khoản thanh toán chỉ đến hạn đối với phần công việc đã hoàn thành hoặc đủ điều kiện theo thỏa thuận; bên nhận tiền cung cấp chứng từ hợp lệ theo quy định.
Doanh thu: .................
Chi phí: .................
Tỷ lệ phân chia: .................
Tài khoản, sổ sách và đối soát
Thu tiền: .................
Sổ sách: .................
Tần suất đối soát: .................
Quyền kiểm tra: .................
Bên giữ tiền hoặc sổ sách phải cung cấp dữ liệu trung thực, có thể kiểm tra và không được tự ý bù trừ khoản chưa được chấp thuận.
Tài sản, sở hữu trí tuệ và cơ hội kinh doanh
Tài sản có sẵn: .................
Tài sản tạo ra: .................
Khách hàng và dữ liệu: .................
Cơ hội phát sinh: .................
Việc sử dụng tài sản ngoài mục tiêu hợp tác cần sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu theo phạm vi đã thỏa thuận.
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
Đóng góp đúng loại, giá trị và tiến độ; cử người có thẩm quyền tham gia quản lý.
Tiếp cận sổ sách, kiểm tra việc sử dụng nguồn lực và nhận phần kết quả theo thỏa thuận.
Bảo mật thông tin, không tạo nghĩa vụ vượt thẩm quyền và chịu trách nhiệm về phần việc của mình.
Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
Đóng góp đúng loại, giá trị và tiến độ; chủ động báo cáo rủi ro trong phần việc phụ trách.
Tham gia quyết định, yêu cầu đối soát và nhận phần kết quả theo tỷ lệ đã thống nhất.
Bảo vệ tài sản chung, dữ liệu và uy tín dự án; phối hợp xử lý nghĩa vụ khi hợp tác kết thúc.
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Bên vi phạm phải chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nếu còn có thể thực hiện.
Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp và có tài liệu chứng minh. Bên yêu cầu bồi thường phải áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.
Phạt vi phạm chỉ áp dụng khi được các bên thỏa thuận rõ và trong giới hạn pháp luật áp dụng. Các khoản giảm giá, hoàn tiền, chi phí khắc phục và bồi thường được đối soát riêng; cùng một thiệt hại không được tính hai lần.
Sửa đổi, tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng
Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được các bên thỏa thuận bằng văn bản, email hoặc tin nhắn điện tử.
Một bên có quyền tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ của mình nếu bên còn lại chậm thực hiện, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo Hợp đồng này.
Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng này nếu bên còn lại vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng và không khắc phục trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc sau khi được thông báo.
Việc tạm ngừng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng phải được thông báo cho bên còn lại bằng văn bản, email hoặc tin nhắn điện tử và có hiệu lực kể từ thời điểm bên còn lại nhận được thông báo, trừ khi thông báo có nêu thời điểm khác.
Trường hợp Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn, các bên có trách nhiệm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm chấm dứt, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
bất khả kháng
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục mặc dù bên bị ảnh hưởng đã áp dụng các biện pháp cần thiết trong khả năng của mình.
Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm thông báo cho bên còn lại trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng được quyền tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ tương ứng và không bị xem là vi phạm Hợp đồng.
Các bên vẫn phải thanh toán đầy đủ cho những phần nghĩa vụ đã hoàn thành trước khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, bao gồm cả các vấn đề về hiệu lực hoặc chấm dứt Hợp đồng, sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Không bên nào được tự ý chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của bên còn lại.
Nếu một điều khoản bị cơ quan có thẩm quyền tuyên vô hiệu hoặc không thể thi hành, các điều khoản còn lại vẫn có hiệu lực, với điều kiện việc đó không ảnh hưởng đến mục đích và khả năng thực hiện Hợp đồng. Các bên sẽ thỏa thuận thay thế điều khoản đó bằng điều khoản hợp pháp có mục đích tương đương.
Hợp đồng này được lập thành 2 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 (một) bản.
BÊN A
................................
BÊN B
................................