Hợp đồng phân phối sản phẩm
Hợp đồng phân phối sản phẩm phù hợp với nhà cung cấp và đơn vị phân phối hàng hóa theo khu vực, kênh bán hoặc nhóm khách hàng xác định.
Mẫu giúp ghi nhận sản phẩm, phạm vi phân phối, đơn hàng, giá và chiết khấu, giao nhận, đổi trả, tồn kho, doanh số, thương hiệu và dữ liệu khách hàng.
Nội dung được chia theo từng điều khoản, dễ điều chỉnh theo mô hình phân phối thực tế và có thể xuất Word hoặc PDF trên Jus.vn.
- Dễ đọc: Điều khoản rõ ràng, hạn chế câu chữ rườm rà.
- Dễ chỉnh: Thay đổi thông tin và nội dung theo nhu cầu thực tế.
- Xuất file nhanh: Tải hợp đồng về Word hoặc PDF chỉ trong vài bước.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.
BÊN CUNG CẤP
Họ và tên:
................
Sinh ngày:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên cung cấp)
BÊN PHÂN PHỐI
Họ và tên:
................
Sinh ngày:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên phân phối)
Sản phẩm, khu vực và tính chất phân phối
Sản phẩm phân phối: .................
Khu vực phân phối: .................
Tính chất phân phối: .................
Bên phân phối mua và phân phối sản phẩm nhân danh mình, tự chịu trách nhiệm về hoạt động bán lại, trừ khi các bên có thỏa thuận đại diện riêng. Quyền phân phối chỉ áp dụng trong phạm vi sản phẩm, khu vực và thời hạn của Hợp đồng.
Kênh phân phối và nhóm khách hàng
Kênh phân phối: .................
Nhóm khách hàng: .................
Giới hạn và điều kiện đối với kênh bán: .................
Bên phân phối phải tuân thủ quy định pháp luật, chính sách nền tảng và hướng dẫn thương hiệu khi bán hàng. Việc mở đại lý cấp dưới hoặc bán ngoài khu vực phải được Bên cung cấp chấp thuận nếu Hợp đồng có giới hạn tương ứng.
Đơn hàng, giá, chiết khấu và thanh toán
Quy trình đặt và xác nhận đơn hàng: .................
Chính sách giá: .................
Chính sách chiết khấu và hỗ trợ: .................
Phương thức thanh toán: .................
Thời hạn thanh toán: .................
Mỗi đơn hàng đã được xác nhận là căn cứ xác định số lượng, giá, thời gian giao và nghĩa vụ thanh toán cụ thể.
Giao hàng, kiểm tra, đổi trả và bảo hành
Điều kiện và lịch giao hàng: .................
Thời hạn kiểm tra hàng: .................
Trường hợp được đổi trả: .................
Chính sách bảo hành và hậu mãi: .................
Bên phân phối phải kiểm tra số lượng, bao bì và dấu hiệu hư hỏng khi nhận. Lỗi ẩn hoặc lỗi sản xuất được thông báo ngay khi phát hiện. Chi phí đổi trả do bên có lỗi chịu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Tồn kho, dự báo và chỉ tiêu doanh số
Chính sách tồn kho: .................
Chu kỳ dự báo nhu cầu: .................
Chỉ tiêu doanh số: ................ đồng.
Kỳ tính chỉ tiêu: .................
Dự báo chỉ nhằm phục vụ kế hoạch cung ứng, trừ khi được xác nhận thành đơn hàng. Việc không đạt chỉ tiêu chỉ làm phát sinh hậu quả đã thỏa thuận rõ; Bên cung cấp phải bảo đảm khả năng cung ứng hợp lý tương ứng với kế hoạch đã xác nhận.
Thương hiệu, quảng cáo và dữ liệu khách hàng
Hoạt động tiếp thị được phép: .................
Hình thức phê duyệt nội dung: .................
Quy tắc quản lý dữ liệu khách hàng: .................
Bên phân phối chỉ được sử dụng nhãn hiệu, hình ảnh và tài liệu do Bên cung cấp cung cấp trong phạm vi Hợp đồng; không được đăng ký, chuyển giao hoặc làm sai lệch nhận diện thương hiệu.
Mỗi bên chịu trách nhiệm đối với nội dung quảng cáo, chương trình khuyến mại và việc xử lý dữ liệu do mình thực hiện.
Thời hạn, chấm dứt và xử lý hàng tồn
Thời hạn phân phối: .................
Thời hạn báo trước khi chấm dứt: .................
Cách xử lý hàng tồn: .................
Thời hạn tiếp tục bảo hành và hậu mãi: .................
Khi chấm dứt, các bên đối soát công nợ, thu hồi tài liệu thương hiệu và xử lý đơn hàng đang thực hiện. Bên phân phối ngừng sử dụng danh nghĩa nhà phân phối sau thời hạn chuyển tiếp, nhưng các nghĩa vụ bảo mật, thanh toán và bảo hành còn hiệu lực tiếp tục được thực hiện.
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền và nghĩa vụ của Bên cung cấp:
Cung cấp sản phẩm đúng chất lượng, số lượng, nguồn gốc; giao kèm hóa đơn, chứng từ và thông tin bảo hành theo thỏa thuận.
Thông báo kịp thời chính sách giá, chiết khấu, chương trình bán hàng và thay đổi có ảnh hưởng đến hoạt động phân phối.
Hỗ trợ thông tin sản phẩm, tài liệu thương hiệu và xử lý các yêu cầu bảo hành thuộc trách nhiệm của mình.
Kiểm tra việc tuân thủ khu vực, kênh bán hàng và hình ảnh thương hiệu; yêu cầu chấm dứt hành vi gây nhầm lẫn hoặc thiệt hại.
Yêu cầu Bên phân phối báo cáo, đối soát và thanh toán đúng hạn.
Quyền và nghĩa vụ của Bên phân phối:
Đặt hàng, nhận hàng, bảo quản và thanh toán theo đúng quy trình, thời hạn đã thỏa thuận.
Phân phối đúng khu vực, kênh bán và nhóm khách hàng; không tự ý thay đổi nhãn hiệu, bao bì hoặc thông tin sản phẩm.
Tuân thủ chính sách sử dụng thương hiệu, cung cấp dữ liệu bán hàng và dự báo nhu cầu trung thực, đúng thời hạn.
Tiếp nhận phản hồi của khách hàng và phối hợp xử lý đổi trả, bảo hành trong phạm vi trách nhiệm.
Yêu cầu Bên cung cấp giao hàng, cung cấp chứng từ và thực hiện hỗ trợ đã cam kết.
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Bên vi phạm phải khắc phục hậu quả, tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nếu còn có thể và bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp có tài liệu chứng minh.
Phạt vi phạm chỉ áp dụng khi được thỏa thuận rõ và trong giới hạn pháp luật áp dụng. Các khoản đổi trả, mua lại hàng tồn, giảm giá, hỗ trợ thương mại và bồi thường được đối soát riêng; cùng một thiệt hại không được tính hai lần.
Sửa đổi, tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng
Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được các bên thỏa thuận bằng văn bản, email hoặc tin nhắn điện tử.
Một bên có quyền tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ của mình nếu bên còn lại chậm thực hiện, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo Hợp đồng này.
Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng này nếu bên còn lại vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng và không khắc phục trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc sau khi được thông báo.
Việc tạm ngừng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng phải được thông báo cho bên còn lại bằng văn bản, email hoặc tin nhắn điện tử và có hiệu lực kể từ thời điểm bên còn lại nhận được thông báo, trừ khi thông báo có nêu thời điểm khác.
Trường hợp Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn, các bên có trách nhiệm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm chấm dứt, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
bất khả kháng
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục mặc dù bên bị ảnh hưởng đã áp dụng các biện pháp cần thiết trong khả năng của mình.
Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm thông báo cho bên còn lại trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng được quyền tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ tương ứng và không bị xem là vi phạm Hợp đồng.
Các bên vẫn phải thanh toán đầy đủ cho những phần nghĩa vụ đã hoàn thành trước khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, bao gồm cả các vấn đề về hiệu lực hoặc chấm dứt Hợp đồng, sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Không bên nào được tự ý chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của bên còn lại.
Nếu một điều khoản bị cơ quan có thẩm quyền tuyên vô hiệu hoặc không thể thi hành, các điều khoản còn lại vẫn có hiệu lực, với điều kiện việc đó không ảnh hưởng đến mục đích và khả năng thực hiện Hợp đồng. Các bên sẽ thỏa thuận thay thế điều khoản đó bằng điều khoản hợp pháp có mục đích tương đương.
Hợp đồng này được lập thành 2 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 (một) bản.
BÊN CUNG CẤP
................................
BÊN PHÂN PHỐI
................................