Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

Mẫu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa giúp bên ủy thác và bên nhận ủy thác xác định rõ hàng hóa, thị trường, phạm vi giao dịch, giới hạn giá, thủ tục đặt hàng, tiền hàng, thù lao, chi phí, giao nhận, kiểm tra chất lượng, chứng từ, báo cáo và trách nhiệm với bên thứ ba.

  • Dễ đọc: Điều khoản rõ ràng, hạn chế câu chữ rườm rà.
  • Dễ chỉnh: Thay đổi thông tin và nội dung theo nhu cầu thực tế.
  • Xuất file nhanh: Tải hợp đồng về Word hoặc PDF chỉ trong vài bước.
Soạn thảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA
Số: ................
................, ngày 10 tháng 08 năm 2026
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.
BÊN ỦY THÁC
Họ và tên:
................
Sinh ngày:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên ủy thác)
BÊN NHẬN ỦY THÁC
Họ và tên:
................
Sinh ngày:
................
Số CCCD:
................
Ngày cấp:
................
Nơi cấp:
................
Địa chỉ thường trú:
................
Nơi ở hiện tại:
................
(Sau đây gọi tắt là Bên nhận ủy thác)
Hàng hóa và mục tiêu ủy thác
Hàng hóa: .................
Loại giao dịch: .................
Thị trường mục tiêu: .................
Hàng hóa loại trừ: .................
Hàng hóa phải đáp ứng điều kiện lưu thông và yêu cầu chuyên ngành nếu có.
Phạm vi ủy thác và giới hạn giao dịch
Công việc được giao: .................
Giới hạn giao dịch: .................
Nội dung cần chấp thuận: .................
Giao lại cho bên thứ ba: .................
Giao dịch vượt giới hạn chỉ ràng buộc Bên ủy thác khi được xác nhận.
Đơn hàng, hợp đồng với bên thứ ba và chứng từ
Chỉ dẫn và đơn hàng: .................
Hợp đồng với bên thứ ba: .................
Chứng từ: .................
Thời hạn bàn giao: .................
Bên nhận ủy thác phải lưu vết chỉ dẫn và không tự ý thay đổi điều kiện trọng yếu.
Tiền hàng, thù lao và thanh toán
Thù lao ủy thác: .................
Tiến độ thanh toán: .................
Phương thức thanh toán: .................
Khoản thanh toán chỉ đến hạn đối với phần công việc hoặc nghĩa vụ đã đủ điều kiện theo thỏa thuận.
Tiền hàng dự kiến: .................
Chi phí được hoàn lại: .................
Quản lý tiền hàng: .................
Giao nhận, kiểm tra và xử lý khiếu nại
Giao nhận: .................
Kiểm tra: .................
Chuyển rủi ro: .................
Khiếu nại: .................
Bên phát hiện sai lệch phải bảo toàn chứng cứ và phối hợp hạn chế thiệt hại.
Báo cáo, quyết toán và hoàn trả tài sản
Tần suất: .................
Nội dung quyết toán: .................
Hoàn trả tiền hoặc tài sản dư: .................
Báo cáo phải kèm chứng từ có thể kiểm tra và giải trình khoản chênh lệch.
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền và nghĩa vụ của Bên ủy thác:
Giao chỉ dẫn rõ ràng, cung cấp tiền hàng và tài liệu đúng hạn.
Kiểm tra giao dịch, yêu cầu báo cáo và từ chối phần vượt phạm vi chưa duyệt.
Thanh toán thù lao, chi phí hợp lý và tiếp nhận hàng hóa, chứng từ.
Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận ủy thác:
Thực hiện đúng chỉ dẫn và giới hạn; lựa chọn đối tác với sự cẩn trọng hợp lý.
Quản lý tách biệt tiền, hàng và chứng từ; không sử dụng cho mục đích khác.
Báo cáo, quyết toán, bàn giao và phối hợp khiếu nại bên thứ ba.
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Bên vi phạm phải chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nếu còn có thể thực hiện.
Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp và có tài liệu chứng minh. Bên yêu cầu bồi thường phải áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.
Phạt vi phạm chỉ áp dụng khi được các bên thỏa thuận rõ và trong giới hạn pháp luật áp dụng. Các khoản giảm giá, hoàn tiền, chi phí khắc phục và bồi thường được đối soát riêng; cùng một thiệt hại không được tính hai lần.
Sửa đổi, tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng
Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được các bên thỏa thuận bằng văn bản, email hoặc tin nhắn điện tử.
Một bên có quyền tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ của mình nếu bên còn lại chậm thực hiện, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo Hợp đồng này.
Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng này nếu bên còn lại vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng và không khắc phục trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc sau khi được thông báo.
Việc tạm ngừng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng phải được thông báo cho bên còn lại bằng văn bản, email hoặc tin nhắn điện tử và có hiệu lực kể từ thời điểm bên còn lại nhận được thông báo, trừ khi thông báo có nêu thời điểm khác.
Trường hợp Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn, các bên có trách nhiệm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm chấm dứt, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
bất khả kháng
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục mặc dù bên bị ảnh hưởng đã áp dụng các biện pháp cần thiết trong khả năng của mình.
Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm thông báo cho bên còn lại trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng được quyền tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ tương ứng và không bị xem là vi phạm Hợp đồng.
Các bên vẫn phải thanh toán đầy đủ cho những phần nghĩa vụ đã hoàn thành trước khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, bao gồm cả các vấn đề về hiệu lực hoặc chấm dứt Hợp đồng, sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Không bên nào được tự ý chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của bên còn lại.
Nếu một điều khoản bị cơ quan có thẩm quyền tuyên vô hiệu hoặc không thể thi hành, các điều khoản còn lại vẫn có hiệu lực, với điều kiện việc đó không ảnh hưởng đến mục đích và khả năng thực hiện Hợp đồng. Các bên sẽ thỏa thuận thay thế điều khoản đó bằng điều khoản hợp pháp có mục đích tương đương.
Hợp đồng này được lập thành 2 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 (một) bản.
BÊN ỦY THÁC
................................
BÊN NHẬN ỦY THÁC
................................
Soạn hợp đồng trên mobile
Tạo, chỉnh và lắp ráp hợp đồng ngay trên điện thoại.
Xem hướng dẫn